Đăng ký tư vấn & nhận tài liệu
Hãy để lại thông tin của bạn để nhận tài liệu miễn phí và tư vấn lộ trình học tối ưu từ chuyên gia.
Quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ là việc chuyển đổi kết quả của chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (như IELTS, TOEIC, TOEFL…) thành điểm tương đương hoặc giá trị tương ứng để:
- Miễn thi môn ngoại ngữ trong các kỳ thi như kỳ thi tốt nghiệp THPT, kỳ thi công chức, viên chức…
- Xác định trình độ ngoại ngữ tương đương theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
- Xét tốt nghiệp, xét tuyển đại học, hoặc xét điều kiện tốt nghiệp các trình độ cao đẳng, đại học.
Quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ là quá trình so sánh và tham chiếu năng lực ngoại ngữ giữa các chứng chỉ khác nhau (IELTS, TOEFL, TOEIC, VSTEP, HSK, JLPT,…) với các khung năng lực chuẩn như:
Mục đích quy đổi:
Để quy đổi các loại chứng chỉ tiếng Anh phổ biến hiện nay, thí sinh hãy tham khảo bảng quy đổi một số chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế tương đương bậc 3 và bậc 4 khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam được ban hành kèm theo Thông tư 23/2021/TT-BGDĐT như sau:
| Chứng chỉ | Trình độ/Thang điểm | |
| Bậc 3 (VSTEP/CEFR) | Bậc 4 (VSTEP/CEFR) | |
| TOEFL iBT | 30-45 | 46-93 |
| TOEFL ITP | 450-499 | |
| IELTS | 4.0-5.0 | 5.5-6.5 |
| Cambridge Assessment English |
B1 preliminary/B1 business B1 preliminary/ B1 Linguaskill Thang điểm 140-159 |
B2 First/B2 business Vantage/B2 Linguaskill Thang điểm 160-179 |
| TOEIC (4 kỹ năng) | Nghe: 275-399 Nói: 275-384 Đọc: 120-159 Viết: 120-149 |
Nghe: 400-489 Nói: 385-454 Đọc: 160-179 Viết: 150-179 |
Theo nội dung trên có thể quy đổi các loại chứng chỉ tiếng Anh hiện này như sau:
| VSTEP | CEFR | IELTS | TOEIC | TOEFL iBT | Cambridge |
| 6 | C2 | 8.5 – 9.0 | 910+ | 100 | C2 |
| 5 | C1 | 7.0 – 8.0 | 850 | 80 – 99 | C1 |
| 4 | B2 | 5.5 – 6.5 | 600 | 61 – 79 | B2 |
| 3 | B1 | 4.0 – 5.0 | 450 | 45 – 60 | B1 |
| 2 | A2 | 3.0 – 3.5 | 400 | 40 | A2 |
| 1 | A1 | 1.0 – 2.5 | 255 | 19 | A1 |
Theo thông tư số 02/2024/TT-BGDĐT danh mục chứng chỉ ngoại ngữ, được sử dụng để miễn thi bài thi ngoại ngữ trong xét công nhận tốt nghiệp THPT gồm các loại chứng chỉ sau:
Thí sinh chỉ cần các loại chứng chỉ trên với điểm số và cấp bậc như trên trở lên sẽ được quy đổi sang điểm 10 môn ngoại ngữ kỳ thi tốt nghiệp THPT.
Tư Vấn Chọn Chứng Chỉ Phù Hợp Để Quy Đổi – Tiết Kiệm Thời Gian Ôn Tập Và Đảm Bảo Hiệu Lực Trong Xét Tốt Nghiệp

Chứng chỉ tiếng Anh không chỉ sử dụng làm yêu cầu trong tuyển sinh đại học mà các trường đại học còn quy định thí sinh có chứng chỉ sẽ được cộng thêm điểm ưu tiên khi xét tuyển. Dưới đây là bảng quy đổi điểm chứng chỉ sang điểm thi của các trường đại học.
Theo thông báo của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, thí sinh có các chứng chỉ Tiếng Anh IELTS hoặc TOEFL iBT sẽ được cộng điểm ưu tiên khi xét tuyển đại học. Mức điểm ưu tiên (theo thang điểm 30) được quy đổi từ các chứng chỉ Tiếng Anh như sau:
| Chứng chỉ | IELTS 6.5; TOEFL iBT 80 – 94 | IELTS 7.0; TOEFL iBT 94 – 102 | IELTS 7.5; TOEFL iBT 102 – 110 | IELTS ≥ 8.0; TOEFL iBT ≤ 110 |
| Điểm cộng | 1,0 | 2,0 | 2,5 | 3,0 |
Theo quy định nhà trường cho phép thí sinh dùng điểm chứng chỉ Tiếng Anh quốc tế quy đổi để thay thế cho điểm thi môn tiếng Anh trong tổ hợp xét tuyển. Các chứng chỉ tiếng Anh được quy đổi điểm khi xét tuyển như sau:
| IELTS | TOEFL IBT | TOEIC (4 kỹ năng) | Điểm quy đổi |
| 7.5-9.0 | 102 trở lên | 965/190/190 trở lên | 10 |
| 7 | 94-101 | 945/180/180 | 9.5 |
| 6.5 | 79-93 | 890/170/170 | 9 |
| 6 | 60-78 | 840/160/160 | 8.5 |
| 5.5 | 46-59 | 785/160/150 | 8 |
Nhà trường cũng cho phép thí sinh quy đổi chứng chỉ IELTS trong tuyển sinh đại học. Theo đó, thí sinh được tính 10 điểm nếu có chứng chỉ IELTS từ 7.0 trở lên. Cụ thể như sau:
| IELTS | Điểm quy đổi |
| 5 | 8 |
| 5.5 | 8.5 |
| 6 | 9 |
| 6.5 | 9.5 |
| 7.0 trở lên | 10 |
Theo quy định của trường đối với phương thức xét học bạ và xét tuyển thẳng cũng sử dụng các chứng chỉ tiếng Anh để quy đổi điểm khi xét tuyển. Cụ thể như sau:
| Chứng chỉ | Điểm tối thiểu | Điểm quy đổi |
| VSTEP | Bậc 3 | 10 |
| TOEIC (nghe-đọc) | Nghe-đọc: 500 | 10 |
| IELTS | 4.5 | 10 |
| TOEFL IBT | 45 | 10 |
| TOEFL PBT | 450 | 10 |
| APTIS | B1 | 10 |
| Linguaskill | 140 trở lên | 10 |
| PTE Academic | 23 trở lên | 10 |
Tại kỳ tuyển sinh gần nhất nhà trường quy đổi IELTS 4.5 thành 7,5 điểm môn Tiếng Anh, áp dụng với phương thức ưu tiên xét tuyển, xét học bạ và xét điểm thi tốt nghiệp. Dưới đây là thông tin chi tiết bảng quy đổi.
| Chứng chỉ | Thang điểm | Điểm IELTS | Điểm quy đổi |
| TOEFL iBT | 35-39 | 4.5 | 7.5 |
| 40-45 | 5 | 8 | |
| 46-61 | 5.5 | 8.5 | |
| 62-77 | 6 | 9 | |
| 78-93 | 6.5 | 9.5 | |
| >94 | 7 | 10 | |
| TOEFL ITP | 466-482 | 4.5 | 7.5 |
| 483-499 | 5 | 8 | |
| >500 | 5.5 | 8.5 | |
| VSTEP | B1 | 4.5 | 7.5 |
| B2 | 6 | 9 |
Theo quy định của trường Đại học Kinh tế – Luật, ĐHQG TP. Hồ Chí Minh, thí sinh có IELTS 5.0 được tính là 7 điểm tiếng Anh. Dưới đây là thông tin chi tiết.
| TOEFL iBT | IELTS | Cambridge English Scale | Điểm quy đổi |
| 35-45 | 5 | 154-161 | 7 |
| 46-59 | 5.5 | 162-168 | 7.5 |
| 60-78 | 6 | 169-175 | 8 |
| 79-93 | 6.5 | 176-184 | 8.5 |
| 94-101 | 7 | 185-190 | 9 |
| 102-109 | 7.5 | 191-199 | 9.5 |
| 110-120 | 8-9 | 200-209 | 10 |
Tại kỳ tuyển sinh gần nhất nhà trường công bố Bảng quy đổi điểm chứng chỉ tiếng Anh Quốc tế sang thang điểm 10 như sau
| TOEFL iBT | IELTS | Điểm quy đổi |
| 56-64 | 5.5 | 8 |
| 65-78 | 6 | 8.5 |
| 79-93 | 6.5 | 9 |
| 94-101 | 7 | 9.5 |
| >102 | >7.5 | 10 |
Đăng Ký Nhận Danh Sách Các Chứng Chỉ Tiếng Anh Được Quy Đổi Khi Xét Tuyển Đại Học – Cập Nhật Mới Nhất Theo Từng Trường
Tất cả các trường đại học và cao đẳng đều đặt yêu cầu về chứng chỉ tiếng Anh như một điều kiện cần để xét tốt nghiệp đối với sinh viên. Do đó, chứng chỉ tiếng Anh đã trở thành một công cụ quan trọng hỗ trợ sinh viên trong quá trình đảm bảo đạt đủ điều kiện để tốt nghiệp.
Ngoài chứng chỉ VSTEP B1-B2 (tiêu chuẩn chung hiện nay) các trường đại học còn chấp nhận nhiều loại chứng chỉ tiếng anh quốc tế khác như: TOEIC, IELTS, TOEFL IBT, APTIS, Linguaskill…thí sinh có thể sử dụng các loại chứng chỉ này để quy đổi sang khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam để tốt nghiệp.
Thông tin cụ thể về chuẩn đầu ra tiếng Anh của từng trường đại học, thí sinh hãy tham khảo bài viết: Chuẩn đầu ra tiếng Anh của các trường Đại học.
Trên đây là mọi thông tin về việc quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ phổ biến hiện nay. Hy vọng nội dung bài viết đã giải đáp mọi thắc mắc của thí sinh.
Xem thêm:
Cách tra số hiệu chứng chỉ tiếng Anh phân biệt thật giả
Cách hậu kiểm chứng chỉ ngoại ngữ nhanh chóng, chính xác
Hãy để lại thông tin của bạn để nhận tài liệu miễn phí và tư vấn lộ trình học tối ưu từ chuyên gia.
Hỗ trợ trực tuyến 24/7