Đăng ký tư vấn & nhận tài liệu
Hãy để lại thông tin của bạn để nhận tài liệu miễn phí và tư vấn lộ trình học tối ưu từ chuyên gia.
Chức danh nghề nghiệp y tế là các vị trí công việc được phân hạng dựa trên trình độ chuyên môn và nghiệp vụ của viên chức. Hiện nay các chức danh nghề nghiệp y tế gồm:
- Bác sĩ.
- Bác sĩ y học dự phòng.
- Y sĩ.
- Y tế công cộng.
- Điều dưỡng.
- Hộ sinh.
- Kỹ thuật y.
Chức danh nghề nghiệp y tế là tên gọi thể hiện trình độ và năng lực chuyên môn của viên chức trong lĩnh vực y tế, được sử dụng để xác định vị trí việc làm, nhiệm vụ và chế độ đãi ngộ tương ứng.
Để chuẩn hóa chức danh nghề nghiệp trong lĩnh vực y tế, học viên cần tham gia khóa bồi dưỡng cấp chứng chỉ chức danh nghề nghiệp y tế từ các đơn vị được Bộ Y tế ủy quyền tổ chức. Mục đích chính của chứng chỉ này là giúp học viên nâng cao trình độ chuyên môn, cập nhật các kiến thức y khoa mới nhất, đáp ứng yêu cầu về tiêu chuẩn nghề nghiệp và hỗ trợ quá trình thăng hạng trong ngành y tế.
Căn cứ theo thông tư 11/2024/TT-BYT ngày 12/07/2024 và các quy định hiện hành của Bộ Y tế, mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp y tế quy định như sau:
| Chức danh | Hạng | Mã số | Trình độ đào tạo |
| Bác sĩ | Hạng I | V.08.01.01 | Thạc sĩ trở lên, chuyên khoa II |
| Hạng II | V.08.01.02 | Bác sĩ, chuyên khoa I | |
| Hạng III | V.08.01.03 | Bác sĩ | |
| Bác sĩ y học dự phòng | Hạng I | V.08.02.04 | Thạc sĩ, chuyên khoa II |
| Hạng II | V.08.02.05 | Bác sĩ, chuyên khoa I | |
| Hạng III | V.08.02.06 | Bác sĩ | |
| Y sĩ | Hạng IV | V.08.03.07 | Trung cấp y |
| Y tế công cộng | Hạng I | V.08.04.08 | Thạc sĩ, chuyên khoa II |
| Hạng II | V.08.04.09 | Đại học y tế công cộng | |
| Hạng III | V.08.04.10 | Cao đẳng y tế công cộng | |
| Điều dưỡng | Hạng I | V.08.05.31 | Thạc sĩ điều dưỡng |
| Hạng II | V.08.05.11 | Đại học điều dưỡng | |
| Hạng III | V.08.05.12 | Cao đẳng điều dưỡng | |
| Hạng IV | V.08.05.13 | Trung cấp điều dưỡng | |
| Hộ sinh | Hạng II | V.08.06.14 | Đại học hộ sinh |
| Hạng III | V.08.06.15 | Cao đẳng hộ sinh | |
| Hạng IV | V.08.06.16 | Trung cấp hộ sinh | |
| Kỹ thuật y | Hạng I | V.08.07.32 | Thạc sĩ kỹ thuật y |
| Hạng II | V.08.07.17 | Đại học kỹ thuật y | |
| Hạng III | V.08.07.18 | Cao đẳng kỹ thuật y | |
| Hạng IV | V.08.07.19 | Trung cấp kỹ thuật y |
Căn cứ theo thông tư 11/2024/TT-BYT ngày 12/07/2024 và các quy định hiện hành của Bộ Y tế, tiêu chuẩn về trình độ và năng lực chuyên môn chức danh nghề nghiệp y tế như sau:
| Chức danh | Hạng | Trình độ đào tạo | Năng lực chuyên môn |
| Bác sĩ | Hạng I | Thạc sĩ trở lên, chuyên khoa II | Nghiên cứu, tư vấn, giải quyết các vấn đề y tế phức tạp |
| Hạng II | Bác sĩ, chuyên khoa I | Chẩn đoán, điều trị, hướng dẫn chuyên môn tại cơ sở y tế | |
| Hạng III | Bác sĩ | Khám, chữa bệnh, thực hiện các kỹ thuật y tế | |
| Bác sĩ y học dự phòng | Hạng I | Thạc sĩ, chuyên khoa II | Quản lý, hoạch định chính sách y tế dự phòng |
| Hạng II | Bác sĩ, chuyên khoa I | Giám sát, phòng chống dịch bệnh, giáo dục sức khỏe | |
| Hạng III | Bác sĩ | Triển khai các chương trình y tế dự phòng tại địa phương | |
| Y sĩ | Hạng IV | Trung cấp y | Khám bệnh ban đầu, sơ cứu, chăm sóc sức khỏe tại cơ sở y tế |
| Y tế công cộng | Hạng I | Thạc sĩ, chuyên khoa II | Nghiên cứu, quản lý, xây dựng chính sách y tế công cộng |
| Hạng II | Đại học y tế công cộng | Thực hiện các chương trình sức khỏe cộng đồng | |
| Hạng III | Cao đẳng y tế công cộng | Hỗ trợ triển khai các hoạt động y tế công cộng | |
| Điều dưỡng | Hạng I | Thạc sĩ điều dưỡng | Quản lý, đào tạo điều dưỡng, chăm sóc bệnh nhân phức tạp |
| Hạng II | Đại học điều dưỡng | Thực hiện chăm sóc, hỗ trợ điều trị và đào tạo điều dưỡng viên | |
| Hạng III | Cao đẳng điều dưỡng | Chăm sóc, theo dõi tình trạng bệnh nhân | |
| Hạng IV | Trung cấp điều dưỡng | Chăm sóc cơ bản cho bệnh nhân tại các cơ sở y tế | |
| Hộ sinh | Hạng II | Đại học hộ sinh | Quản lý, thực hiện các ca đỡ đẻ phức tạp |
| Hạng III | Cao đẳng hộ sinh | Thực hiện đỡ đẻ, chăm sóc sức khỏe mẹ và bé | |
| Hạng IV | Trung cấp hộ sinh | Hỗ trợ đỡ đẻ, chăm sóc sức khỏe sản phụ | |
| Kỹ thuật y | Hạng I | Thạc sĩ kỹ thuật y | Quản lý, vận hành, phát triển kỹ thuật y tế |
| Hạng II | Đại học kỹ thuật y | Thực hiện các kỹ thuật cao, hỗ trợ điều trị | |
| Hạng III | Cao đẳng kỹ thuật y | Thực hiện kỹ thuật y tế dưới sự giám sát | |
| Hạng IV | Trung cấp kỹ thuật y | Hỗ trợ kỹ thuật y đơn giản, bảo trì thiết bị y tế |
Hỗ Trợ Ôn Luyện Thi Chứng Chỉ Chức Danh Nghề Nghiệp Y Tế Trong Thời Gian Ngắn Nhất – Bằng Chuẩn Hồ Sơ Gốc Trên Website Nhà Trường
Lương của viên chức y tế được tính dựa trên hệ số lương và mức lương cơ sở theo quy định của Nhà nước. Cụ thể, công thức tính lương như sau:
Lương = Hệ số lương x Mức lương cơ sở
Trong đó:
Dưới đây là bảng hệ số lương áp dụng cho từng chức danh nghề nghiệp y tế:

Cách tính cụ thể như sau:
Viên chức y tế muốn được thăng hạng, nâng ngạch phải đáp ứng các điều kiện sau:
Về thời gian công tác:
Về trình độ đào tạo:
Về năng lực chuyên môn:
Về đạo đức nghề nghiệp:
Hiện nay có 2 hình thức chính để nâng hạng chức danh nghề nghiệp y tế:
Hình thức thi thăng hạng
Hình thức xét thăng hạng
Quy trình thăng hạng gỗ các bước sau:
Hồ sơ bao gồm:

Xem thêm:
Tuyển sinh khóa học cấp chứng chỉ chức danh nghề nghiệp thư viện.
Nhằm nâng cao trình độ chuyên môn và đáp ứng yêu cầu tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp trong lĩnh vực y tế, chúng tôi thông báo mở khóa học bồi dưỡng cấp chứng chỉ chức danh nghề nghiệp y tế dành cho các cán bộ, nhân viên y tế đang công tác tại các cơ sở y tế công lập và tư nhân.
Đào Tạo Lớp Chứng Chỉ Chức Danh Nghề Nghiệp Y Tế – Chương Trình Chuẩn Bộ Y Tế – Bằng Chuẩn Hồ Sơ Gốc
Liên hệ ngay hotline 0971 803 065 để được hỗ trợ đăng ký khóa học
Trên đây là mọi thông tin chi tiết về chức danh nghề nghiệp y tế. Hy vọng nội dung bài viết đã cung cấp đầy đủ những thông tin cần thiết cho mọi người.
Xem thêm:
Lớp bồi dưỡng cấp chứng chỉ chức danh nghề nghiệp thiết bị thí nghiệm.
Khóa bồi dưỡng cấp chứng chỉ chức danh nghề nghiệp điều dưỡng.
Hãy để lại thông tin của bạn để nhận tài liệu miễn phí và tư vấn lộ trình học tối ưu từ chuyên gia.
Hỗ trợ trực tuyến 24/7