Chức danh nghề nghiệp thư viện hiện được chia thành 4 hạng gồm:
Thư viện viên hạng I: Mã số V.10.02.30, hệ số lương 4.4 – 6.78
Thư viện viên hạng II: Mã số V.10.02.05, hệ số lương 4-6,38
Thư viện viên hạng III: Mã số V.10.02.06, hệ số lương 2.34-4.98
Thư viện viên hạng IV: Mã số V.10.02.07, hệ số lương 1.86-4.06.
Khóa bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp thư viện
Hình thức học: online qua phần mềm.
Thời gian học: 2-3 tháng.
Lịch học: Buổi tối các ngày trong tuần hoặc cuối tuần.
Chức danh nghề nghiệp thư viện là gì?
Chức danh nghề nghiệp thư viện là chức danh chuyên môn nghiệp vụ dành cho viên chức làm việc trong lĩnh vực thư viện tại các cơ quan nhà nước, trường học, viện nghiên cứu, thư viện công cộng và các tổ chức khác. Chức danh này quy định tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, năng lực chuyên môn và nhiệm vụ đối với người làm công tác thư viện.
Để chuẩn hóa chức danh nghề nghiệp thư viện, học viên cần phải tham gia khóa bồi dưỡng cấp chứng chỉ chức danh nghề nghiệp thư viện từ các đơn vị được Bộ GD&ĐT ủy quyền tổ chức. Mục đích chính của chứng chỉ này là giúp học viên nâng cao trình độ chuyên ôn, hỗ trợ thăng hạng nghề nghiệp, cải thiện chất lượng dịch vụ thư viện.
Mẫu chứng chỉ chức danh nghề nghiệp thư viện
Mã số chức danh nghề nghiệp thư viện?
Theo quy định tại Thông tư số 02/2022/TT-BVHTTDL ngày 01/7/2022 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành thư viện được phân thành các hạng sau:
Thư viện viên hạng I: Mã số V.10.02.30
Thư viện viên hạng II: Mã số V.10.02.05
Thư viện viên hạng III: Mã số V.10.02.06
Thư viện viên hạng IV: Mã số V.10.02.07
Lương chức danh nghề nghiệp thư viện được tính như thế nào?
Việc xếp lương cho các chức danh nghề nghiệp thư viện được thực hiện theo Bảng 3 (Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ. Cụ thể:
Chức danh
Bậc
Hệ số lương
Lương thực tế
Thư viện viên hạng I (A2.1)
Bậc 1
4.4
10.296.000
Bậc 2
4.74
11.091.600
Bậc 3
5.08
11.887.200
Bậc 4
5.42
12.682.800
Bậc 5
5.76
13.478.400
Bậc 6
6.1
14.274.000
Bậc 7
6.44
15.069.600
Bậc 8
6.78
15.865.200
Thư viện viên hạng II (A2.2)
Bậc 1
4
9.360.000
Bậc 2
4.34
10.165.600
Bậc 3
4.68
10.970.400
Bậc 4
5.02
11.755.600
Bậc 5
5.36
12.542.400
Bậc 6
5.7
13.338.000
Bậc 7
6.04
14.114.800
Bậc 8
6.38
14.929.200
Thư viện viên hạng III (A1)
Bậc 1
2.34
5.475.600
Bậc 2
2.67
6.247.800
Bậc 3
3
7.020.000
Bậc 4
3.33
7.772.200
Bậc 5
3.66
8.563.800
Bậc 6
3.99
9.335.200
Bậc 7
4.32
10.108.800
Bậc 8
4.65
10.891.000
Bậc 9
4.98
11.653.200
Thư viện viên hạng IV (B)
Bậc 1
1.86
4.352.400
Bậc 2
2.06
4.820.400
Bậc 3
2.26
5.288.400
Bậc 4
2.46
5.756.400
Bậc 5
2.66
6.224.400
Bậc 6
2.86
6.692.400
Bậc 7
3.06
7.160.400
Bậc 8
3.26
7.628.400
Bậc 9
3.46
8.096.400
Bậc 10
3.66
8.563.800
Bậc 11
3.86
9.031.800
Bậc 12
4.06
9.500.400
Theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP của Chính phủ, từ ngày 1/7/2024, mức lương cơ sở được điều chỉnh lên 2.340.000 đồng/tháng. Lương chức danh nghề nghiệp thư viện sẽ được tính theo công thức sau:
Lương = Hệ số lương x Mức lương cơ sở
VD: Thư viện viên hạng I thì lương sẽ tính như sau (Bậc 1 – Hệ số 4,40): 4,40×2.340.000=10.296.000 đồng.
Lưu ý: Mức lương thực nhận có thể thay đổi tùy thuộc vào các khoản phụ cấp, bảo hiểm và các khoản thu nhập khác theo quy định.
Hỗ Trợ Ôn Luyện Thi Chứng Chỉ Chức Danh Nghề Nghiệp Thư Viện Trong Thời Gian Ngắn Nhất – Bằng Chuẩn Hồ Sơ Gốc Trên Website Nhà Trường
Điều kiện thăng hạng, nâng ngạch chức danh nghề nghiệp thư viện?
Viên chức trong ngành thư viện muốn thăng hạng cần đáp ứng các tiêu chuẩn cụ thể tùy theo từng hạng. Dưới đây là điều kiện để thăng từ hạng thấp lên hạng cao hơn.
Thư viện viên hạng IV (B) lên Thư viện viên hạng III (A1)
Có thời gian giữ chức danh Thư viện viên hạng IV từ 3 năm trở lên (tính đến ngày nộp hồ sơ).
Tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành thư viện hoặc các ngành liên quan.
Có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp thư viện viên hạng III theo quy định.
Hoàn thành tốt nhiệm vụ, không vi phạm kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên.
Đạt yêu cầu thi hoặc xét thăng hạng theo quy định.
Thư viện viên hạng III (A1) lên Thư viện viên hạng II (A2.2)
Đã giữ chức danh Thư viện viên hạng III từ 9 năm trở lên (tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ).
Tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành thư viện hoặc lĩnh vực liên quan.
Có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp thư viện viên hạng II.
Có thành tích tốt trong công tác thư viện, thể hiện ở việc tổ chức, quản lý hoặc cải tiến hoạt động thư viện có hiệu quả.
Được cơ quan, đơn vị đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trong thời gian giữ hạng.
Đạt yêu cầu thi hoặc xét thăng hạng theo quy định.
Thư viện viên hạng II (A2.2) lên Thư viện viên hạng I (A2.1)
Đã giữ chức danh Thư viện viên hạng II từ 6 năm trở lên (tính đến ngày hết hạn nộp hồ sơ).
Tốt nghiệp đại học trở lên, có bằng thạc sĩ hoặc tương đương trong lĩnh vực thư viện, quản lý thông tin hoặc các chuyên ngành liên quan.
Có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp thư viện viên hạng I.
Có kinh nghiệm xây dựng, quản lý, phát triển thư viện ở quy mô lớn hoặc có công trình nghiên cứu, sáng kiến có giá trị về lĩnh vực thư viện.
Được đơn vị đánh giá là hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ trong thời gian giữ hạng II.
Đạt yêu cầu thi hoặc xét thăng hạng theo quy định.
Quy trình thăng hạng (nâng ngạch) chức danh nghề nghiệp thư viện
Quy trình thăng hạng gồm các bước sau:
Bước 1: Lập danh sách viên chức đủ điều kiện: Cơ quan quản lý viên chức (thư viện, trường học, sở ngành…) rà soát và lập danh sách những người đủ điều kiện.
Bước 2: Thông báo kế hoạch tổ chức thi hoặc xét thăng hạng: Cơ quan có thẩm quyền (Bộ Nội vụ, Sở Nội vụ…) ban hành kế hoạch.
Bước 3: Nộp hồ sơ đăng ký dự thi/xét thăng hạng: Viên chức nộp hồ sơ theo yêu cầu.
Bước 4: Thi/xét thăng hạng: Tùy theo quy định từng thời điểm, viên chức có thể phải tham gia kỳ thi hoặc xét duyệt dựa trên thành tích công tác.
Bước 5: Công bố kết quả và bổ nhiệm vào chức danh mới: Nếu đạt yêu cầu, viên chức sẽ được bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp mới và hưởng mức lương tương ứng.
Bản sao bằng cấp, chứng chỉ phù hợp với chức danh dự xét.
Chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp của hạng dự thi xét thăng hạng.
Bản sao quyết định bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp hiện tại.
Bản sao sổ bảo hiểm xã hội (chứng minh thời gian giữ hạng).
Bản nhận xét, đánh giá của đơn vị công tác về phẩm chất, năng lực, thành tích công tác.
Các giấy tờ khác theo yêu cầu của cơ quan tổ chức kỳ thi xét thăng hạng
Nội dung chương trình bồi dưỡng cấp chứng chỉ chức danh nghề nghiệp thư viện?
Chương trình bồi dưỡng cấp chứng chỉ chức danh nghề nghiệp thư viện được thiết kế theo từng hạng chức danh (I, II, III, IV) và do Bộ Nội vụ hoặc các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Nội dung chương trình thường bao gồm các chuyên đề về kiến thức pháp luật, chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng nghề nghiệp.
Chương trình bồi dưỡng chứng chỉ chức danh nghề nghiệp thư viện thường chia thành 3 phần chính:
Phần I: Kiến thức chung về quản lý nhà nước và pháp luật (Áp dụng cho tất cả các hạng)
Tổng quan về hệ thống chính trị, hành chính nhà nước và các chính sách phát triển ngành thư viện.
Luật Viên chức và các quy định về chức danh nghề nghiệp thư viện.
Các quy định pháp luật liên quan đến hoạt động thư viện, như Luật Thư viện 2019, các nghị định, thông tư hướng dẫn.
Quản lý nhà nước về thư viện và các chính sách phát triển văn hóa đọc.
Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước và thư viện.
Phần II: Kiến thức, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ (Nội dung thay đổi tùy theo hạng chức danh)
Thư viện viên hạng IV (B) → Bồi dưỡng lên hạng III (A1)
Các mô hình và chức năng của thư viện.
Kỹ năng tổ chức tài liệu và xây dựng cơ sở dữ liệu thư viện.
Ứng dụng công nghệ thông tin và thư viện điện tử.
Hướng dẫn người dùng tìm kiếm và khai thác thông tin.
Kỹ năng phục vụ bạn đọc và quản lý tài liệu số.
Thư viện viên hạng III (A1) → Bồi dưỡng lên hạng II (A2.2)
Kỹ năng quản lý thư viện và xây dựng kế hoạch phát triển thư viện.
Hệ thống biên mục, phân loại tài liệu theo chuẩn quốc tế.
Tổ chức không gian đọc và dịch vụ thư viện hiện đại.
Phát triển nguồn tài liệu, quản lý tài nguyên thông tin.
Ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn (Big Data) trong thư viện.
Kỹ năng đánh giá hiệu quả hoạt động thư viện.
Thư viện viên hạng II (A2.2) → Bồi dưỡng lên hạng I (A2.1)
Quản lý và hoạch định chiến lược phát triển thư viện cấp cao.
Chính sách phát triển thư viện số và hội nhập quốc tế.
Phát triển dịch vụ thông tin – thư viện theo xu hướng hiện đại.
Quản lý nhân sự, tài chính trong thư viện.
Kỹ năng nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực thư viện.
Xây dựng mô hình thư viện thông minh, kết nối với hệ thống học thuật toàn cầu.
Phần III: Thực hành và bài kiểm tra cuối khóa
Thảo luận, thực hành: Các bài tập tình huống về quản lý, phục vụ thư viện, ứng dụng công nghệ.
Viết tiểu luận hoặc báo cáo chuyên đề về một vấn đề chuyên môn.
Bài kiểm tra cuối khóa để đánh giá kết quả học tập.
Sau khi hoàn thành khóa học và đạt yêu cầu, học viên được cấp Chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp thư viện theo hạng tương ứng.
Tuyển sinh khóa học bồi dưỡng cấp chứng chỉ chức danh nghề nghiệp thư viện
Đối tượng tuyển sinh:
Viên chức đang công tác trong hệ thống thư viện công lập, trường học, cơ quan, tổ chức có nhu cầu chuẩn hóa chức danh nghề nghiệp.
Người đang làm việc hoặc có định hướng làm việc trong lĩnh vực thư viện.
Cán bộ, nhân viên thư viện cần nâng hạng chức danh nghề nghiệp theo quy định.
Các cá nhân có nhu cầu nâng cao kiến thức, kỹ năng chuyên môn về thư viện.
Lịch khai giảng: Hàng tuần.
Thời gian đào tạo:
Tổng thời gian học: 2-3 tháng.
Lịch học: Cuối tuần hoặc các buổi tối trong tuần (linh hoạt theo nhu cầu học viên).
Hình thức đào tạo: Học online qua phần mềm.
Hồ sơ đăng ký:
Phiếu đăng ký theo mẫu.
Bản sao căn cước công dân.
2 ảnh 4 x 6.
Bằng tốt nghiệp đại học và bảng điểm photo công chứng.
Lệ phí: Liên hệ để biết thông tin chi tiết.
Chứng chỉ cấp: Học viên hoàn thành khóa học sẽ được cấp Chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp thư viện do đơn vị được Bộ Nội vụ cấp phép đào tạo. Chứng chỉ có giá trị sử dụng toàn quốc, là căn cứ để bổ nhiệm, nâng hạng chức danh nghề nghiệp thư viện.
Nội quy học:
Học viên tham gia đầy đủ, nghiêm túc theo quy định của khóa học.
Đảm bảo thời gian học tối thiểu theo yêu cầu (tỷ lệ chuyên cần >= 80%).
Hoàn thành các bài kiểm tra, tiểu luận, bài tập thực hành theo chương trình đào tạo.
Giữ gìn kỷ luật, không gây mất trật tự trong quá trình học.
Đào Tạo Lớp Chứng Chỉ Chức Danh Nghề Nghiệp Thư Viện – Trường ĐH Văn Hoá HN&HCM – Bằng Chuẩn Hồ Sơ Gốc
Liên hệ ngay hotline 0971 803 065 để được hỗ trợ đăng ký khóa học.
Trên đây là mọi thông tin chi tiết về chức danh nghề nghiệp thư viện. Hy vọng nội dung bài viết đã cung cấp đầy đủ những thông tin cần thiết cho mọi người.