Đăng ký tư vấn & nhận tài liệu
Hãy để lại thông tin của bạn để nhận tài liệu miễn phí và tư vấn lộ trình học tối ưu từ chuyên gia.
Chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS hiện nay có 3 hạng gồm:
- Hạng III: mã số V.07.04.12, hệ số lương 2,34 – 4,98.
- Hạng II: mã số V.07.04.11, hệ số lương 4,00 – 6,38.
- Hạng I: mã số V.07.04.10, hệ số lương 4,40 – 6,78.
Khóa học chứng chỉ chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS
- Khai giảng liên tục hàng tuần.
- Thời gian: khoảng 2-3 tháng.
- Hình thức: online qua phần mềm.
Chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS là chức danh được quy định cho giáo viên giảng dạy ở cấp trung học cơ sở, phản ánh trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và vị trí công tác. Để chuẩn hóa chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, học viên cần tham gia khóa bồi dưỡng cấp chứng chỉ chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS từ các đơn vị được Bộ GD&ĐT ủy quyền tổ chức.
Mục đích chính của chứng chỉ này là giúp giáo viên nâng cao trình độ chuyên môn, cập nhật phương pháp giảng dạy hiện đại, đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp và hỗ trợ thăng hạng chức danh giáo viên trung học cơ sở theo quy định hiện hành.
Cắc cứ theo Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT ngày 02/02/2021 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, quy định về mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập. Các hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS gồm:
| Hạng | Mã số | Mô tả |
| Giáo viên THCS hạng I | V.07.04.10 | Yêu cầu trình độ thạc sĩ, có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp hạng I. |
| Giáo viên THCS hạng II | V.07.04.11 | Tốt nghiệp đại học sư phạm hoặc bằng đại học khác và chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm, chứng chỉ bồi dưỡng hạng II. |
| Giáo viên THCS hạng III | V.07.04.12 | Tốt nghiệp đại học sư phạm hoặc tương đương, có chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp hạng III. |
Căn cứ theo thông tư 08/2023/TT-BGDĐT đã điều chỉnh một số nội dung liên quan đến tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và yêu cầu về chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS. Mỗi hạng có yêu cầu về trình độ đào tạo, bồi dưỡng và năng lực chuyên môn như sau:
| Tiêu chí | Giáo viên THCS hạng I | Giáo viên THCS hạng II | Giáo viên THCS hạng III |
| Trình độ đào tạo | Thạc sĩ trở lên, chuyên ngành phù hợp | Đại học sư phạm hoặc đại học chuyên ngành phù hợp | Đại học sư phạm hoặc đại học chuyên ngành phù hợp |
| Chứng chỉ bồi dưỡng | Chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp hạng I | Chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp hạng II | Chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp hạng III |
| Kinh nghiệm công tác | Tối thiểu 6 năm giữ hạng II | Tối thiểu 3 năm giữ hạng III | Không yêu cầu |
| Năng lực chuyên môn | Thành thạo phương pháp giảng dạy hiện đại. | Vận dụng linh hoạt phương pháp giảng dạy. | Nắm vững kiến thức cơ bản. |
| Có năng lực tổ chức, bồi dưỡng học sinh giỏi. | Có khả năng hỗ trợ đồng nghiệp. | Áp dụng đúng phương pháp giảng dạy. | |
| Nghiên cứu khoa học | Có công trình nghiên cứu khoa học, sáng kiến được áp dụng hiệu quả trong giảng dạy. | Tham gia đề tài hoặc có sáng kiến được công nhận cấp trường. | Khuyến khích tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học. |
| Tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp | Gương mẫu, có uy tín với đồng nghiệp và học sinh. | Thực hiện tốt quy định đạo đức nghề nghiệp. | Chấp hành tốt quy định, đạo đức nghề nghiệp. |
| Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng | Đáp ứng trình độ thạc sĩ và chứng chỉ hạng I. | Đáp ứng trình độ đại học và chứng chỉ hạng II. | Đáp ứng trình độ đại học và chứng chỉ hạng III. |
| Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ | Có khả năng hướng dẫn, bồi dưỡng giáo viên khác. Tham gia biên soạn tài liệu giảng dạy. |
Có năng lực tổ chức hoạt động dạy học và giáo dục. | Thực hiện tốt nhiệm vụ giảng dạy theo chương trình. |
Từ ngày 01/7/2024, mức lương cơ sở được điều chỉnh lên 2.340.000 đồng/tháng theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP. Do đó, mức lương của giáo viên THCS sẽ được tính dựa trên hệ số lương tương ứng với từng hạng chức danh nghề nghiệp và mức lương cơ sở mới.
Dưới đây là bảng lương chi tiết cho giáo viên THCS theo từng hạng chức danh:

Để tính mức lương cụ thể, áp dụng công thức: Mức lương = Mức lương cơ sở x Hệ số lương.
Ví dụ: Giáo viên THCS hạng II, bậc 3, sẽ có hệ số lương là 4,68. Do đó, mức lương hàng tháng được tính như sau:
Lương = 4,68 x 2.340.000 = 10.951.200 đồng/tháng
Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản phụ cấp (nếu có) như phụ cấp thâm niên, phụ cấp ưu đãi, v.v.
Hỗ Trợ Ôn Luyện Thi Chứng Chỉ Chức Danh Nghề Nghiệp Giáo Viên THCS Trong Thời Gian Ngắn Nhất – Bằng Chuẩn Hồ Sơ Gốc Trên Website Nhà Trường
Từ ngày 15/12/2024, theo Thông tư 13/2024/TT-BGDĐT, việc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên Trung học cơ sở (THCS) được quy định cụ thể như sau:
Điều kiện xét thăng hạng từ giáo viên THCS hạng III lên hạng II:
Điều kiện xét thăng hạng từ giáo viên THCS hạng II lên hạng I:
Khóa học bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên Trung học Cơ sở (THCS) được thiết kế nhằm nâng cao kiến thức, kỹ năng và nghiệp vụ cho giáo viên, đáp ứng các tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp theo quy định. Nội dung chương trình bồi dưỡng được cấu trúc thành ba phần chính:
| Phần | Nội dung khóa học |
| I. Kiến thức chung | Quản lý nhà nước về giáo dục phổ thông – Xu thế phát triển và chiến lược giáo dục VN – Quy định pháp luật về chính sách phát triển đội ngũ giáo viên |
| II. Kiến thức nghề nghiệp | Phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên THCS – Hỗ trợ đồng nghiệp phát triển chuyên môn – Tự học, nghiên cứu khoa học và ứng dụng – Chuyển đổi số trong dạy học – Thích ứng với sự thay đổi nghề nghiệp |
| III. Đánh giá kết quả | Đánh giá qua bài kiểm tra, viết thu hoạch hoặc tiểu luận |
Để xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS, giáo viên cần chuẩn bị các loại giấy tờ sau:
| STT | Giấy tờ | Ghi chú |
| 1 | Đơn đăng ký xét thăng hạng | Theo mẫu quy định, có xác nhận của đơn vị công tác. |
| 2 | Bản sao công chứng văn bằng, chứng chỉ | Bằng cấp chuyên môn, chứng chỉ bồi dưỡng chức danh nghề nghiệp. |
| 3 | Minh chứng thời gian công tác | Giấy xác nhận, sổ BHXH (nếu cần). |
| 4 | Minh chứng thành tích chuyên môn, nghiên cứu | Giấy khen, bằng khen, công trình nghiên cứu khoa học. |
| 5 | Phiếu đánh giá, xếp loại viên chức | 2 năm liên tiếp gần nhất đạt mức hoàn thành tốt nhiệm vụ. |

Xem thêm:
Chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non có bao nhiêu hạng? Tiêu chuẩn gồm những gì?
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Bước 2: Kiểm tra hồ sơ
Bước 3: Đánh giá năng lực
Bước 4: Công bố kết quả
Xem thêm:
Để thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học cần những điều kiện gì?
Nhằm đáp ứng nhu cầu nâng cao trình độ chuyên môn và chuẩn hóa chức danh nghề nghiệp theo quy định, chúng tôi hiện đang tổ chức khóa học bồi dưỡng cấp chứng chỉ chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS hạng I, II, III.
| Lớp | Lịch học | Thời gian học |
| Chứng chỉ NVSP THCS | 2,4,6 | 19h30-21h |
| Chứng chỉ NVSP THCS | 3,5,7 | 19h30-21h |
| Chứng chỉ NVSP THCS | Thứ 7, CN | Hành chính |
Đào Tạo Lớp Chứng Chỉ Chức Danh Nghề Nghiệp Giáo Viên THCS – Chương Trình Chuẩn Bộ GD&ĐT – Bằng Chuẩn Hồ Sơ Gốc
Liên hệ ngay hotline 0971 803 065 để được hỗ trợ đăng ký khóa học
Trên đây là mọi thông tin chi tiết về chức danh nghề nghiệp giáo viên THCS. Hy vọng nội dung bài viết đã giải đáp mọi thắc mắc của giáo viên.
Xem thêm:
Chức danh nghề nghiệp giáo viên THPT là gì? Quy trình thăng hạng như thế nào?
Điều kiện thăng hạng chức danh nghề nghiệp giảng viên như thế nào?
Hãy để lại thông tin của bạn để nhận tài liệu miễn phí và tư vấn lộ trình học tối ưu từ chuyên gia.
Hỗ trợ trực tuyến 24/7