Đăng ký tư vấn & nhận tài liệu
Hãy để lại thông tin của bạn để nhận tài liệu miễn phí và tư vấn lộ trình học tối ưu từ chuyên gia.
CEFR C2 là gì? Bài thi CEFR C2 gồm mấy phần? Trình độ C2 CEFR tương đương với các loại chứng chỉ khác như thế nào?…Mọi thông tin cần biết về CEFR C2 sẽ được chúng tôi trình bày chi tiết tại bài viết này.
CEFR C2 là kỳ thi tiếng anh bậc 6 cũng là bậc cao nhất trong khung tham chiếu ngôn ngữ chung châu Âu (CEFR). Theo đó, có nhiều đơn vị tổ chức kỳ thi dựa trên khung năng lực CEFR như: Tập đoàn Giáo dục Pearson (Pearson Education), Hội đồng Khảo thí tiếng Anh Đại học Cambridge (Cambridge Assessment English), Viện Khảo thí Giáo dục Hoa Kỳ (ETS)…
Trình độ C2 CEFR chứng minh bạn đã có thể sử dụng tiếng anh một cách xuất sắc, có thể sử dụng tiếng anh trôi chảy ở mọi hoàn cảnh, tình huống như người bản xứ.
Hiện nay theo quy định của Bộ GD&ĐT và 1 số cơ quan, các loại chứng chỉ như C2 CEFR được phép quy đổi sang VSTEP – chứng chỉ năng lực ngoại ngữ 6 bậc của Việt Nam. Do đó 2 loại chứng chỉ này là sự lựa chọn của nhiều học viên cho nhu cầu tốt nghiệp hay xin việc, thăng chức tại các cơ quan yêu cầu chứng chỉ khung năng lực 6 bậc.
C2 CEFR là cấp bậc trình độ cao nhất, vì vậy các đối tượng cần phải có bằng CEFR C2 không nhiều. Cụ thể như sau:
Chứng chỉ CEFR C2 là bậc cao nhất nên chỉ dành cho những chuyên viên, giảng viên, nhà nghiên cứu…. Để làm việc trong các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp, học tập…các bạn chỉ cần học ở trình độ B1, B2 hoặc C1.
Kỹ năng nghe
Kỹ năng nói
Kỹ năng đọc
Kỹ năng viết
Đề thi CEFR B2 sẽ có 5 phần thi liên quan đến các kỹ năng đó là: Grammar, Listening, Reading, Writing , Speaking. Dưới đây là thông tin cụ thể về từng phần thi.
| Phần thi | Số câu | Thời gian | Nội dung | Thang điểm |
| Grammar | 100 câu | 40 phút | Thí sinh sẽ phải trả lời những câu hỏi tìm đáp án sai, chọn từ thích hợp điền chỗ trống, tìm lỗi ngữ pháp…Các câu hỏi trong phần thi này sẽ là những câu có chủ đề quen thuộc. | 600 – 690 |
| Listening | 12 câu | 20 phút | Thí sinh sẽ được nghe đoạn hội thoại có độ dài 3 phút. Nội dung đoạn hội thoại sẽ có chủ đề là mô tả về cuộc sống của một người nổi tiếng hoặc mô tả về một địa danh nào đó. | 600 – 690 |
| Reading | 9-12 câu | 20 phút | Thí sinh sẽ phải đọc 5-6 đoạn văn (dưới 1000 từ). Bài đọc sẽ có những từ trừu tượng, các cấu trúc câu ít gặp đòi hỏi thí sinh phải có kiến thức về từ vựng và ngữ pháp ở mức trung bình khá trở lên mới có thể hoàn thành tốt bài thi. | 600 – 690 |
| Writing | 1 câu | 15 phút | Thí sinh sẽ được yêu cầu mô tả một bức tranh hoặc viết một bài luận. | 600 – 690 |
| Speaking | 1 câu | 5 phút | Nội dung phần này thường yêu cầu thí sinh đưa ra giải pháp cho một vấn đề, trình bày quan điểm và đưa ra lập luận bảo vệ ý kiến… | 600 – 690 |
Bài thi CEFR là bài thi chung từ trình độ sơ cấp đến cao cấp, điểm chuẩn của bài thi CEFR C2 là điểm trung bình cộng của 5 phần thi kỹ năng. Để được cấp chứng chỉ C2 CEFR bài thi của các bạn cần phải đạt được 600 – 690 điểm.
Để làm quen với cấu trúc đề thi thực tế, các bạn hãy tham khảo một số bộ đề thi CEFR B2 mà chúng tôi đã tổng sưu tầm và chọn lọc dưới đây.
Ngoài những bộ đề thi ở trên, các bạn có thể đăng ký làm các bài thi thử CEFR B2 online tại website của: examenglish.com
Để biết bằng CEFR tương đương với các loại chứng chỉ tiếng anh khác thế nào. Các bạn hãy tham khảo bảng quy đổi dưới đây.
| CEFR | IELTS | TOEIC | VSTEP |
| A1 | Bậc 1 | ||
| A2 | 3.0 – 3.5 | 150 – 250 | Bậc 2 |
| B1 | 4.0 – 4.5 | 255 – 450 | Bậc 3 |
| B2 | 5.0 – 6.0 | 625 | Bậc 4 |
| 700 | |||
| 750 | |||
| C1 | 7.0 – 8.0 | 800 | Bậc 5 |
| 825 | |||
| 850 | |||
| C2 | 8.5 – 9.0 | 855 + | Bậc 6 |
Qua bảng quy đổi chứng chỉ chỉ CEFR C2 tương đương với chứng chỉ VSTEP bậc 6. Nếu như làm việc tại Việt Nam các bạn có thể sử dụng chứng chỉ VSTEP để thay thế cho CEFR C2 trong một số trường hợp.
Lưu ý: Điểm quy đổi trên đây chỉ mang tính chất tham khảo không áp dụng dụng chung cho mọi trường hợp. Việc quy đổi sẽ do đơn vị sử dụng lao động quy định.
Các bạn có thể nộp hồ sơ đăng ký dự thi CEFR C2 tại các địa điểm sau.
Hiện nay mức lệ phí thi CEFR C2 hiện nay là 3.300.000 đ/ 1 lần thi. Mức lệ phí có thể thay đổi theo quy định của đơn vị chức hoặc chênh lệch tỷ giá, vì vậy để biết chính xác các bạn nên liên hệ với đơn vị tổ chức.
Trình độ CEFR C2 tương đương với IELTS 7.0 trở lên và TOEIC 900 trở lên. Là bậc cao nhất nên chứng chỉ CEFR C2 có nhu cầu không cao, rất ít doanh nghiệp yêu cầu ứng viên có chứng chỉ này. Các chứng chỉ CEFR A2, CEFR B1 hay CEFR B2 thường phổ biến hơn.
Chiêu Sinh Lớp Học Ôn Chứng Chỉ CEFR Quy Đổi VSTEP – Cấp Tốc Có Chứng Chỉ Sau 2 Tuần – Kịp Thời Gian Nộp Cơ Quan, Bổ Sung Hồ Sơ
Trả lời: Theo quy định của Hội đồng châu Âu là vĩnh viễn.Tuy nhiên nếu sử dụng tại Việt Nam sẽ có 2 trường hợp:
Trả lời: Rất khó, để thi đạt trình độ này các bạn cần phải có kiến thức như một chuyên gia nghiên cứu về ngôn ngữ.
Trả lời: Hồ sơ dự thi CEFR C2 cần đầy đủ các loại giấy tờ sau:
Hồ sơ đăng ký dự thi các bạn có thể nộp trực tiếp tại địa điểm đăng ký hoặc gửi qua đường bưu điện kèm lệ phí.
Chứng chỉ CEFR C2 là bậc cao nhất, khẳng định khả năng tiếng Anh xuất sắc và sử dụng ngôn ngữ như người bản xứ. Nếu bạn đang tìm kiếm chứng chỉ quốc tế uy tín để phục vụ học tập, nghiên cứu hay công việc, CEFR C2 là lựa chọn phù hợp.
Xem thêm:
Chứng chỉ CEFR C1 dành cho ai?
Hãy để lại thông tin của bạn để nhận tài liệu miễn phí và tư vấn lộ trình học tối ưu từ chuyên gia.
Hỗ trợ trực tuyến 24/7