Đăng ký tư vấn & nhận tài liệu
Hãy để lại thông tin của bạn để nhận tài liệu miễn phí và tư vấn lộ trình học tối ưu từ chuyên gia.
Chuyên viên chính là một chức danh trong các cơ quan, tổ chức thuộc Nhà nước.
- Mã ngạch: 01.002.
- Hệ số lương: 04,40 – 06,78.
- Công thức tính lương: Lương chuyên viên chính = hệ số x mức lương cơ sở
Theo khoản 1 Điều 6 Thông tư 2/2021/TT-BNV chuyên viên chính là ngạch công chức chuyên ngành hành chính, đảm nhiệm các công việc yêu cầu năng lực chuyên môn cao, có khả năng tham mưu, tổ chức thực hiện và đánh giá các hoạt động chuyên môn trong lĩnh vực hành chính nhà nước.

Ngạch chuyên viên chính bao gồm những công chức hành chính đang công tác trong các đơn vị hành chính, cơ quan tham mưu, tổng hợp… mã ngạch chuyên viên chính là 01.002.
Để biết các tiêu chuẩn và điều kiện nâng ngạch từ chuyên viên lên chuyên viên chính, học viên hãy xem thêm tại bài viết: Tiêu chuẩn và điều kiện thi chuyên viên chính.
Căn cứ theo khoản 2 Điều 6 Thông tư 2/2021/TT-BNV chuyên viên chính thực hiện các nhiệm vụ chính sau:
Tham mưu, đề xuất:
Tổ chức thực hiện:
Kiểm tra, giám sát, đánh giá:
Tư vấn, hướng dẫn chuyên môn:
Căn cứ theo Khoản 3, Điều 6, Thông tư số 02/2021/TT-BNV: tiêu chuẩn năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của Chuyên viên chính bao gồm:
Trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
Hiểu biết chung:
Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
Phẩm chất đạo đức, thái độ công vụ:
Dưới đây là những ngạch công chức có chuyên ngành khác với ngạch chuyên viên chính nhưng được xếp vị trí tương đương với chuyên viên chính. Những ngạch này cũng được xếp lương vào công chức nhóm A2.1 như ngạch chuyên viên chính.
Tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP đã có quy định cụ thể về các ngạch tương đương chuyên viên chính như sau:
| STT | Tên ngạch | Mã số ngạch |
| 1 | Chuyên viên chính | 01.002 |
| 2 | Chấp hành viên tỉnh, thành phố trưc thuôc trung ương | 03.017 |
| 3 | Thanh tra viên chính | 04.024 |
| 4 | Kiểm toán viên chính | 06.042 |
| 5 | Kiểm tra viên chính thuế | 06.037 |
| 6 | Kiểm tra viên chính hải quan | 08.05 |
| 7 | Kiểm soát viên chính ngân hàng | 07.045 |
| 8 | Kiểm toán viên chính | 06.042 |
| 9 | Kiểm soát viên chính thị trường | 21.188 |
Theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với công chức thì Ngạch chuyên viên chính có 8 bậc lương tương ứng với 8 hệ số. Lương chuyên viên chính được xếp vào Công chức loại A2 – nhóm 1 (A2.1) với hệ số lương từ 04,40 đến 06,78.
| Bậc lương | Hệ số lương chuyên viên chính | Tiền lương (VNĐ) |
| Bậc 1 | 4.4 | 10.296.000 |
| Bậc 2 | 4.74 | 11.091.600 |
| Bậc 3 | 5.08 | 11.887.200 |
| Bậc 4 | 5.42 | 12.682.800 |
| Bậc 5 | 5.76 | 13.478.400 |
| Bậc 6 | 6.1 | 14.274.000 |
| Bậc 7 | 6.44 | 15.069.600 |
| Bậc 8 | 6.78 | 15.865.200 |
Như vậy chuyên viên chính bậc 1 tương ứng với hệ số lương bậc 1 là 4.40; Chuyên viên chính bậc 2 tương ứng với hệ số 4.74 và chuyên viên chính bậc 3 hệ số lương là 5.08 tương tự cho đến bậc 8 tương ứng với hệ số 6.78.
Theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP ngày 30/6/2024 lương cơ sở cho công chức, viên chức, cán bộ tăng lên 2.340.000 đồng. Lương chuyên viên chính sẽ được tính theo công thức sau:
Ví dụ: Mức lương cơ sở năm 2024 là 1.800.000 đồng/tháng. Bảng lương chuyên viên chính theo từng bậc 1,2,3 sẽ được tính sau sau:
Thông tin chi tiết về các bậc, hệ số và tiền lương học viên hãy xem bảng lương chuyên viên chính dưới đây.
Để biết thêm cách chuyển lương từ chuyên viên sang chuyên viên chính các bạn hãy xem tại bài viết: Cách xếp lương khi chuyển ngạch chuyên viên chính.
Xem thêm:
Theo Điều 2 Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 31/7/2013 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về chế độ nâng bậc lương đối với công chức, viên chức và các đối tượng khác trong bộ máy nhà nước.
Theo đó, Chuyên viên chính sẽ được xét nâng bậc lương định kỳ sau mỗi 2 năm (24 tháng), tức là mỗi năm xét một lần để nâng bậc lương cho công chức đã có đủ điều kiện. Cụ thể:
Điều kiện nâng bậc lương:
Xem thêm:
Theo Thông tư 02/2017/TT-BNV năm 2017 lương công chức ngạch chuyên viên chính khi chuyển ngạch được tính như sau.
1. Trường hợp 1: Chuyển ngạch cùng nhóm với ngạch cũ
Nếu công chức chuyển ngạch sang ngạch có mức lương trong cùng một nhóm (ví dụ: từ một ngạch A2.1 chuyển sang ngạch A2.1), công chức sẽ được xếp vào hệ số lương tương đương với hệ số lương cũ.
Ví dụ: Anh A đang nhận mức lương Kiểm tra viên chính thuế (Công chức loại A2.1) với hệ số 5.08. Sau khi chuyển sang Kiểm toán viên chính (Công chức loại A2.1), mức lương của anh A vẫn giữ nguyên là hệ số 5.08 trong ngạch Kiểm toán viên chính.
2. Trường hợp 2: Chuyển ngạch sang ngạch mới có mức lương cao hơn ngạch cũ
Nếu công chức chuyển ngạch sang một ngạch mới có mức lương cao hơn ngạch cũ, công chức sẽ được xếp vào hệ số lương tương đương với ngạch mới, có thể là hệ số lương cao hơn hoặc bằng với hệ số lương của ngạch cũ.
Ví dụ: Anh A đang nhận mức lương Kế toán viên chính (Công chức loại A2.2) với hệ số 4.68. Sau khi chuyển sang ngạch Thống kê viên chính (Công chức loại A2.1), mức lương của anh sẽ được xếp vào hệ số lương cao hơn gần nhất trong ngạch mới. Trong trường hợp này, anh A sẽ được xếp vào hệ số 4.74, vì hệ số này là hệ số cao hơn gần nhất so với mức lương cũ 4.68.
3. Trường hợp 3: Chuyển ngạch sang ngạch mới có mức lương thấp hơn ngạch cũ
Nếu công chức chuyển ngạch sang ngạch mới có mức lương thấp hơn ngạch cũ, công chức sẽ được xếp vào hệ số lương cao nhất của ngạch mới và hưởng thêm hệ số chênh lệch để đảm bảo mức lương bằng hoặc cao hơn mức lương cũ.
Ví dụ: Anh A đang nhận mức lương Kế toán viên chính (Công chức loại A2.2) bậc 8 với hệ số lương là 6.38, cộng với phụ cấp thâm niên 15% (hệ số thâm niên là 0.95, tổng hệ số là 7.33). Khi anh chuyển sang ngạch Thống kê viên chính (Công chức loại A2.1), hệ số lương bậc 8 của ngạch mới là 6.78, thấp hơn mức lương cũ của anh A.
Trong trường hợp này:
Anh A sẽ được xếp vào hệ số lương cao nhất của ngạch mới là 6.78.
Sau đó, anh sẽ được hưởng thêm hệ số chênh lệch là 7.33 – 6.78 = 0.55 để đảm bảo anh vẫn nhận đủ mức lương như cũ.
Hỗ Trợ Ôn Luyện Thi Chứng Chỉ Chuyên Viên Chính Trong Thời Gian Ngắn Nhất – Bằng Chuẩn Hồ Sơ Gốc Trên Website Nhà Trường
Trên đây là mọi thông tin cần biết về ngạch chuyên viên chính và lớp ôn thi chứng chỉ chuyên viên chính. Hy vọng nội dung bài viết đã giải đáp những thắc mắc của mọi người.
Xem thêm:
Download đề thi chuyên viên chính có đáp án.
Hãy để lại thông tin của bạn để nhận tài liệu miễn phí và tư vấn lộ trình học tối ưu từ chuyên gia.
Hỗ trợ trực tuyến 24/7