Đăng ký tư vấn & nhận tài liệu
Hãy để lại thông tin của bạn để nhận tài liệu miễn phí và tư vấn lộ trình học tối ưu từ chuyên gia.
Chứng chỉ CEFR B2 là gì? Cấu trúc đề thi trình độ B2 CEFR gồm mấy phần? Luyện thi tiếng anh CEFR B2 ở đâu uy tín?…Tất cả sẽ được chúng tôi giải đáp đầy đủ, chi tiết tại bài viết này.
CEFR B2 là kỳ thi tiếng anh bậc 4 trong khung tham chiếu ngôn ngữ chung châu Âu (CEFR). Bài thi B2 CEFR được tổ chức nhằm đánh giá năng lực tiếng anh của thí sinh ở 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết.
Các chứng chỉ tiếng Anh theo khung CEFR được nhiều tổ chức khảo thí quốc tế phát triển và triển khai như Tập đoàn Giáo dục Pearson (Pearson Education), Hội đồng Khảo thí tiếng Anh Đại học Cambridge (Cambridge Assessment English), Viện Khảo thí Giáo dục Hoa Kỳ (ETS)… Người học có thể đăng ký dự thi thông qua các đơn vị đối tác được ủy quyền tại Việt Nam.
Bằng CEFR B2 là trình độ bậc 4 nên có tính ứng dụng cao, được sử dụng rất nhiều tại Việt Nam. Chứng chỉ CEFR B2 có thể đáp ứng mọi yêu cầu về học tập cùng như công việc. Những đối tượng cần có chứng chỉ B2 CEFR gồm:
Theo nội dung hướng dẫn của khung tham chiếu châu Âu CEFR, người đạt trình độ tiếng anh B2 cần phải đáp ứng được các yêu cầu như sau.
Chứng chỉ CEFR gồm có 6 cấp bậc trình độ tương đương với VSTEP. Để biết chứng chỉ CEFR B2 tương đương bao nhiêu điểm với các loại chứng chỉ tiếng anh khác. Các bạn hãy xem bảng quy đổi dưới đây.
| CEFR | IELTS | TOEIC | VSTEP |
| A1 | Bậc 1 | ||
| A2 | 3.0 – 3.5 | 150 – 250 | Bậc 2 |
| B1 | 4.0 – 4.5 | 255 – 450 | Bậc 3 |
| B2 | 5.0 – 6.0 | 625 | Bậc 4 |
| 700 | |||
| 750 | |||
| C1 | 7.0 – 8.0 | 800 | Bậc 5 |
| 825 | |||
| 850 | |||
| C2 | 8.5 – 9.0 | 855 + | Bậc 6 |
Chứng chỉ CEFR B2 tương đương với trình độ bậc 4 VSTEP, vì vậy các bạn có thể sử dụng chứng chỉ VSTEP để thay thế cho CEFR B2 khi xin việc, thi công chức hoặc đáp ứng điều kiện ra trường.
Tuy nhiên việc quy đổi và giá trị quy đổi sẽ tùy thuộc vào quy định của cơ quan đơn vị. Bảng quy đổi trên đây cũng chỉ mang giá trị tham khảo, không áp dụng cho bất cứ cơ quan, đơn vị nào.
Đề thi CEFR B2 sẽ có 5 phần thi liên quan đến các kỹ năng đó là: Grammar, Listening, Reading, Writing , Speaking. Dưới đây là thông tin cụ thể về từng phần thi.
| Phần thi | Số câu | Thời gian | Nội dung | Thang điểm |
| Grammar | 100 câu | 40 phút | Đề thi sẽ gồm nhiều câu hỏi ngắn gồm các dạng như sau:
|
400 – 499 |
| Listening | 12 câu | 20 phút | Thí sinh sẽ được nghe đoạn hội thoại hoặc thông báo dài khoảng 3 phút và trả lời 12 câu hỏi trắc nghiệm trong vòng 20 phút. | 400 – 499 |
| Reading | 9-12 câu | 20 phút | Bài thi sẽ có 5-6 đoạn văn (dưới 1000 từ) có chủ đề về thương mại, kinh tế, lịch sử… thí sinh sẽ phải trả lời các câu hỏi trắc nghiệm dạng tìm câu trả lời đúng. | 400 – 499 |
| Writing | 1 câu | 15 phút | Thường có 2 dạng đề thi đó là:
|
400 – 499 |
| Speaking | 1 câu | 5 phút | Ở trình độ B2 các câu hỏi sẽ có dạng và nội dung khó như:
|
400 – 499 |
Bài thi CEFR B2 là bài thi đánh giá cả 6 cấp độ từ cơ bản đến thành thạo, với tổng điểm tối đa của mỗi kỹ năng là 690/690. Các bạn sẽ được cấp chứng chỉ CEFR B2 nếu như tổng điểm trung bình của cả bài thi đạt 400 – 499 điểm.
Xem thêm:
CEFR A1 là bậc mấy? Thuộc nhóm nào trong khung CEFR.
Để làm quen với cấu trúc đề thi thực tế, các bạn hãy tham khảo một số bài thi CEFR trình độ B2 mà chúng tôi đã tổng sưu tầm và chọn lọc dưới đây.
Ngoài những bộ đề thi ở trên, các bạn có thể đăng ký làm các bài thi thử CEFR B2 online tại website của: examenglish.com
Thông tin chi tiết về lịch thi và địa điểm thi CEFR B2, các bạn hãy liên hệ theo địa chỉ:
Hồ sơ dự thi CEFR B2 cần phải cung cấp đầy đủ các loại giấy tờ sau:
Chiêu Sinh Lớp Học Ôn Chứng Chỉ CEFR Quy Đổi VSTEP – Cấp Tốc Có Chứng Chỉ Sau 2 Tuần – Kịp Thời Gian Nộp Cơ Quan, Bổ Sung Hồ Sơ
Chứng chỉ CEFR B2 có tính ứng dụng rất cao, có thể đáp ứng mọi yêu cầu về công việc hay học tập. Tuy nhiên điểm yếu của chứng chỉ này đó là ít địa điểm tổ chức thi, nội dung đề thi có độ khó cao. Nếu như nhu cầu của bạn chỉ là làm việc hoặc học tập trong nước, thì có thể tham khảo thi lấy chứng chỉ VSTEP sẽ có nhiều thuận lợi hơn. Cả 2 loại chứng này để có giá trị tương đương nhau khi sử dụng tại Việt Nam.
Xem thêm:
CEFR C2 yêu cầu những kỹ năng gì?
Hãy để lại thông tin của bạn để nhận tài liệu miễn phí và tư vấn lộ trình học tối ưu từ chuyên gia.
Hỗ trợ trực tuyến 24/7