Đăng ký tư vấn & nhận tài liệu
Hãy để lại thông tin của bạn để nhận tài liệu miễn phí và tư vấn lộ trình học tối ưu từ chuyên gia.
Đề thi tiếng anh B1 châu Âu là bài thi của Hội đồng khảo thi ngôn ngữ chung châu Âu CEFR. Cấu trúc đề thi gồm 5 phần với tổng thời gian làm bài là 100 phút .
- Phần 1: Ngữ pháp (Grammar).
- Phần 2: Nghe (Listening).
- Phần 3: Đọc (Reading).
- Phần 4: Viết (Writing).
- Phần 5: Nói (Speaking).
Điểm đạt B1: 300-399.
Đề thi anh văn B1 khung châu Âu gồm 4 phần, theo 4 kỹ năng. Thông tin chi tiết từng phần thi cụ thể như sau.
| Bài thi kỹ năng | Số phần thi | Thời gian thi | Nội dung câu hỏi | Thang điểm |
| Grammar (Ngữ pháp) | 100 câu | 40 phút | Đề thi sẽ gồm nhiều câu hỏi ngắn có nội dung:
Bài thi này sẽ đánh giá kiến thức ngữ pháp của thí sinh, để vượt qua bài thi này thí sinh cần phải có trình độ ngữ pháp trung bình trở lên. |
100-690 |
| Kỹ năng nói – Speaking | 4 | 12 – 17 phút | Đề thi sẽ có các dạng câu hỏi như:
|
100-690 |
| Kỹ năng nghe – Listening | 4 | 20 phút | Thí sinh sẽ được nghe đoạn hội thoại hoặc thông báo dài khoảng 3 phút và trả lời 12 câu hỏi trắc nghiệm trong vòng 20 phút.
Bài nghe sẽ có nội dung miêu tả về một địa điểm, ngôi nhà hoặc nhân vật nào đó… |
100-690 |
| Kỹ năng Viết – Writing | 2 | 15 phút | Thường có 2 dạng đề thi đó là:
|
100-690 |
| Kỹ năng Đọc – Reading | 6 | 5 phút | Bài thi sẽ có 5-6 đoạn văn (dưới 1000 từ) có chủ đề về bản thân, thời tiết, gia đình, thương mại, kinh tế, lịch sử… thí sinh sẽ phải trả lời các câu hỏi trắc nghiệm dạng tìm câu trả lời đúng. | 100-690 |
Bài thi chứng chỉ B1 châu Âu sử dụng 14 chủ đề liên quan đến cuộc sống hàng ngày. Các chủ đề gồm:
| Chủ đề | Nội dung câu hỏi chủ đề |
| Bản thân | Thường xuất hiện trong đề thi nói. Các câu hỏi thường gặp đó là: What is your name? – What’s your name? Pardon me? What is your name? |
| Thời tiết | Thường dùng trong đề thi đọc, thí sinh sẽ phải trả lời các câu hỏi trắc nghiệm chọn đáp án hoặc điền từ. 1.Yesterday it …… _ cold and snowy. 2.Last week, it …… rainy. 3.It …… cloudy in the morning, but it …… _sunny now. 4.Put on your hat. It …… snowy outside. 5.The weather…… cold and windy in the winter. |
| Mối quan hệ với những người xung quanh | Nội dung này thường xuất hiện trong đề thi nói, giám khảo sẽ yêu cầu thí sinh mô tả về mối quan hệ với người thân trong gia đình hoặc bạn bè |
| Giáo dục | Chủ đề này thường xuất hiện trong đề thi viết, thí sinh sẽ phải miêu tả về trình độ học vấn, đưa ra phương án để nâng cao chất lượng giáo dục, phương pháp học hiệu quả… |
| Đi lại, du lịch | Chủ đề này thường sử dụng cho cả 5 kỹ năng thi, xuất hiện nhiều nhất trong dạng câu hỏi xem tranh nối từ hoặc miêu tả. |
| Cuộc sống hàng ngày | Thường xuất hiện trong phần thi nói, giám khảo sẽ yêu cầu thí sinh kể về những việc mình làm hàng ngày. |
| Vui chơi, giải trí, thời gian rỗi | Chủ đề này cũng thường sử dụng trong đề thi nói, nội dung câu hỏi thường là bạn thích môn thể thao nào? Sở thích của bạn khi rảnh là gì? |
| Nhà cửa, gia đình, môi trường | Thí sinh sẽ được yêu cầu mô tả về ngôi nhà của mình hoặc xem bức tranh về một tòa nhà và viết bài mô tả |
| Ngôn ngữ | Nội dung câu hỏi thường đưa ra những vấn đề khi học ngoại ngữ, thí sinh phải đưa ra phương án hoặc nêu lên lợi ích của việc học ngoại ngữ |
| Mua bán | Chủ này này thường xuất hiện trong đề thi nghe, thí sinh sẽ nghe đoạn hội thoại cuộc trao đổi mua bán trong siêu thị và lựa chọn đáp án dạng trắc nghiệm |
| Sức khỏe và chăm sóc thân thể | Chủ đề này thường xuất hiện trong bài đọc, thí sinh sẽ được đọc đoạn văn bản nói lên những thói quen tốt và xấu đối với sức khỏe. Sao đó đề thi sẽ yêu cầu chọn phương án đúng. |
| Các dịch vụ | Chủ đề này thường xuất hiện trong bài nghe, thí sinh sẽ được nghe đoạn thông báo về một dịch vụ hoặc bài giới thiệu về khách sạn…và chọn câu trả lời đúng |
| Các địa điểm, địa danh | Chủ đề này thường sử dụng trong bài thi nghe và đọc, thí sinh sẽ được nghe hoặc đọc về một địa danh nổi tiếng và trả lời các câu hỏi về địa danh này. |
| Thực phẩm, đồ uống | Chủ đề này xuất hiện nhiều nhất, gần như kỳ thi nào cũng có câu hỏi về chủ đề thực phẩm. Các câu hỏi sẽ có nội dung về lợi ích của thực phẩm, các nền văn hóa ẩm thực trên thế giới… |
Sau đây VSTEP Việt Nam sẽ hướng dẫn cách làm chi tiết từng phần thi trong đề thi B1 khung châu Âu.
Phần thi này sẽ có các dạng câu hỏi kiểm tra hiểu biết kiến thức ngữ pháp tiếng anh B1 về thì hoàn thành (Present Perfect) và khả năng sử dụng từ vựng liên quan. Dạng câu hỏi kiểm tra khả năng sử dụng cấu trúc ngữ pháp đặc biệt như câu điều kiện, câu so sánh. Kiểm tra khả năng sử dụng động từ kèm giới từ, đại từ.
VD:
Choose the correct option to complete the sentence:
“I …… visited the Eiffel Tower.”
a. have
b. had
c. has
d. having
Cách làm:
Hãy dịch câu hỏi để hiểu được yêu cầu, nội dung câu hỏi này nhằm kiểm tra khả năng sử dụng thì hoàn thành (Present Perfect) . Thì hoàn thành được sử dụng để diễn đạt hành động đã xảy ra trong quá khứ, nhưng có ảnh hưởng đến hiện tại hoặc liên quan đến hiện tại.
Trong câu hỏi, động từ được yêu cầu điền vào khoảng trống sau “I” để hoàn thành câu là “visited.” Vì vậy, chúng ta cần chọn một dạng của thì hoàn thành, và ở đây, đáp án đúng là “have,” vì “have visited” là cách sử dụng thì hoàn thành với ngôi “I.”
Phần thi nói trình độ B1 châu Âu giám khảo sẽ sử dụng các dạng câu hỏi đó là:
VD:
Question: “What did you do last weekend?”
Answer: “Well, last weekend, I went hiking with some friends. We chose a trail in the nearby mountains, and the weather was fantastic. During the hike, we enjoyed breathtaking views and even had a picnic at the summit. Overall, it was a wonderful outdoor experience.”
Cách làm: Với mẫu câu hỏi trả lời câu hỏi sử dụng những thông tin được cung cấp, nội dung câu hỏi thường hỏi về thông tin cá nhân, công việc đang và đã làm…Để trả lời hãy sử dụng thông tin của bản thân để trả lời câu hỏi. Điều này giúp tạo nên một cuộc trò chuyện với nội dung phong phú và hiệu quả.
Xem thêm:
Hướng dẫn cách làm bài thi nói tiếng anh B1.
Phần này sẽ có 5-6 đoạn văn (dưới 1000 từ) nội dung của các đoạn văn được sắp xếp từ đơn giản đến phức tạp. Những đoạn đầu tiên sẽ có nội dung về thói quen hằng ngày, câu chuyện cuộc sống…
Những đoạn cuối sẽ có nội dung về thương mại, kinh tế, lịch sử…
VD:
Question: Choose the correct option to complete the sentence.
Sentence: She …… to the store when she met her old friend.
A. goes
B. was going
C. go
D. gone
Cách làm: Hãy dịch câu hỏi để biết yêu câu, với ví dụ trên là điền vào chỗ trống một động từ phù hợp để hoàn thành câu.
Tiếp theo cần phải xác định thì của câu, ở đây câu bắt đầu bằng “She” là chủ ngữ và sau đó phải là “was going,” cho thấy đây là thì quá khứ liên tục (past continuous tense). Thì này diễn đạt về một hành động đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ.
Tiếp theo hãy xem các đáp án và chọn động từ phù hợp với thì quá khứ liên tục. Trong trường hợp này đáp án B “was going” là mô tả hành động đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ. Để biết thêm về nội dung câu hỏi và cách làm hãy tham khảo thêm tại bài viết: Hướng dẫn cách làm bài tập đọc hiểu tiếng anh trình độ B1.
Trong phần thi này đề thi sẽ yêu cầu mô tả một bức tranh cho trước hoặc viết một bài luận trình bày quan điểm.
VD:
Question: Write an essay expressing your opinion on whether technology has brought more positive or negative impacts on society.
Cách làm:
Một bài luận sẽ phải có đầy đủ 3 phần: Mở bài (giới thiệu), thân bài (phần chính) và kết luận.
Với những gợi ý này có thể xây dựng một bài luận cho mẫu đề thi trên như sau:
Mở bài:
“In my opinion, technology has both positive and negative impacts on society. While it has undoubtedly brought about numerous benefits, such as increased connectivity and efficiency, it has also raised concerns about privacy and the potential for job displacement.”
Thân bài:
“In terms of positive impacts, technology has revolutionized communication. Social media platforms and instant messaging have connected people across the globe, fostering a sense of global community. Additionally, technological advancements in healthcare have led to breakthroughs in medical treatments and improved patient care.”
“On the flip side, there are valid concerns about the negative impacts of technology. The rise of automation and artificial intelligence, while promising efficiency, raises questions about job security for many individuals. Moreover, the constant connectivity facilitated by technology has led to privacy issues, with personal data becoming more vulnerable to breaches.”
Kết luận:
“In conclusion, the impact of technology on society is multifaceted. While it has undeniably brought positive changes, addressing the potential drawbacks is crucial for ensuring a balanced and sustainable future.”
Nội dung câu hỏi trong phần thi này thường yêu cầu thí sinh nghe đoạn ghi âm dài khoảng 3 phút và trả lời 12 câu hỏi. Nội dung đoạn ghi âm có thể miêu tả một căn phòng, một bản đồ, hay kể về cuộc sống của 1 nhân vật nào đó…
VD:
“Good day, everyone! Today, let me introduce you to a fascinating character named Emily. Emily is a 28-year-old woman with a captivating personality. Standing at 5 feet 8 inches, she has an elegant yet approachable demeanor. Her hazel eyes sparkle with intelligence, and her warm smile is infectious.
Emily is an avid reader, and you’ll often find her immersed in a novel during her free time. She has a passion for exploring new cultures, and her wanderlust has taken her to various corners of the globe. Emily is also a dedicated advocate for environmental sustainability, always looking for ways to reduce her carbon footprint.
In terms of her career, Emily is a software engineer with a penchant for problem-solving. Her colleagues appreciate her analytical mind and collaborative approach. Despite her busy schedule, Emily is known for her generosity and commitment to community service.
Now, let’s dive into a few questions to get to know Emily better:
- What is Emily’s profession?
A. Teacher
B. Software engineer
C. Artist
D. Doctor
Cách làm:
Hãy ghi nhớ hoặc đánh dấu những từ khóa quan trọng trong bài như: 28-year-old woman; 5 feet 8 inches; Captivating personality; Hazel eyes; Avid reader; Passion for exploring new cultures; Wanderlust; Software engineer…Đây là những từ khóa mô tả các đặc điểm, sở thích, nghề nghiệp của nhân vật Emily và cũng thường là đáp án cần phải lựa chọn để trả lời 12 câu hỏi.
Tiếp theo hãy dịch nghĩa câu hỏi, ở đây đề bài hỏi về nghề nghiệp của Emily. Trong bài nghe có đoạn: “In terms of her career, Emily is a software engineer with a penchant for problem-solving” nói về nghề nghiệp của Emily. Như vậy đáp án đúng cho câu hỏi này là B. Software engineer.
Xem thêm:
Phương pháp luyện nghe tiếng anh B1 hiệu quả.
Nhận Trọn Bộ Đề Thi B1 Vstep Cập Nhật Mới Nhất Từ Giảng Viên – Giám Khảo Kỳ Thi Vstep Tại Các Trường Đại Học Việt Nam














Nếu so với đề thi tiếng anh B1 khung 6 bậc Việt Nam thì đề thi tiếng anh B1 khung châu Âu có độ khó cao hơn rất nhiều. Lượng kiến thức trong đề thi châu Âu rất rộng, yêu cầu người học phải có ôn luyện thật kỹ.
Đề làm quen với cấu trúc đề thi thực tế, dưới đây là một số bộ đề thi B1 tiếng anh khung châu Âu và VSTEP Việt Nam đã sưu tầm và chọn lọc.
Để tải thêm các bộ đề thi tiếng anh B1 hãy xem thêm tại bài viết: Download đề thi B1 tiếng anh file PDF.
Chiêu sinh lớp luyện thi chứng chỉ B1 Châu Âu – tương đương Vstep B1 cho phục vụ học viên rút ngắn thời gian lấy chứng chỉ, kịp thời gian với cơ quan
Xem thêm:
Dowload đề thi B1 Cambridge miễn phí.
Tổng hợp sách tiếng anh B1 kèm link download.
[sc name=”short-code-tai-lieu”][/sc]
Hãy để lại thông tin của bạn để nhận tài liệu miễn phí và tư vấn lộ trình học tối ưu từ chuyên gia.
Hỗ trợ trực tuyến 24/7