Bỏ chứng chỉ ngoại ngữ tin học với 26 ngành công chức, viên chức

Chứng chỉ ngoại ngữ tin học là những văn bằng được đa số các cơ quan, đơn vị sự nghiệp nhà nước yêu cầu người ứng tuyển các vị trí công chức, viên chức phải có.

  • Hiện tại có 7 ngành đã được bãi bỏ yêu cầu về chứng chỉ ngoại ngữ tin học đối với công chức.
  • 21 ngành bỏ yêu cầu chứng chỉ ngoại ngữ tin học đối với viên chức.

Chứng chỉ ngoại ngữ tin học dùng làm gì?

Hiện nay, các cơ quan nhà nước và doanh nghiệp yêu cầu cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thành thạo kỹ năng ngoại ngữ và tin học. Điều này giúp thực hiện công việc dễ dàng và nhanh chóng hơn.

Theo quyết định số 1659/QĐ-TTg phê duyệt đề án Chương trình Quốc gia về học tập ngoại ngữ cho cán bộ, công chức, viên chức giai đoạn 2019 – 2030, việc xây dựng đội ngũ chuyên nghiệp, chất lượng cao và thành thạo ngoại ngữ là cần thiết. Do đó, yêu cầu có chứng chỉ tiếng Anh khi thi công chức, chuyên viên chính hay chuyên viên cao cấp là hợp lý.

Thành thạo kỹ năng tin học văn phòng rất quan trọng. Các kỹ năng này giúp công chức, viên chức và người lao động thực hiện tốt các công việc như:

  • Xử lý số liệu: Kế toán, tài chính, báo cáo thuế, nghiên cứu thị trường, thống kê dân số cần thông thạo Excel.
  • Soạn báo cáo và thuyết trình: Sử dụng PowerPoint giúp tạo báo cáo nội bộ và báo cáo hàng năm dễ hiểu và tổng quát hơn.

Thành thạo tin học văn phòng giúp tiết kiệm thời gian, nâng cao khả năng trình bày và rút ngắn thời gian làm việc.

mẫu phôi chứng chỉ tin học Bộ GD&ĐT
Chứng chỉ tin học là điều kiện thi công chức, viên chức, đầu ra đại học và xin việc làm

Quy định về quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ tin học

Trước đây, việc đào tạo và cấp chứng chỉ tiếng Anh được thực hiện theo Quyết định 177/QĐ-TCBT năm 1993, bao gồm các chứng chỉ tiếng Anh A, B, và C. Hiện nay, công tác này được thực hiện theo thông tư 01/2014/TT-BGDĐT với “Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam”.

Việc quy đổi các chứng chỉ tiếng Anh và tin học được quy định tại Công văn 3755/BGDĐT-GDTX và thực hiện theo đề xuất của Bộ GD&ĐT tại Công văn 6089/BGDĐT-GDTX. Theo đó, các chứng chỉ tiếng Anh cũ sẽ được quy đổi như sau.

STT Loại chứng chỉ Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc
1 Trình độ A theo Quyết định 177 Tương đương bậc 1 của Khung năng lực 6 bậc
2 Trình độ B theo Quyết định 177 Tương đương bậc 2 của Khung năng lực 6 bậc
3 Trình độ C theo Quyết định 177 Tương đương bậc 3 của Khung năng lực 6 bậc
4 Trình độ A1 theo Quyết định 66 Tương đương bậc 1 của Khung năng lực 6 bậc
5 Trình độ A2 theo Quyết định 66 Tương đương bậc 2 của Khung năng lực 6 bậc
6 Trình độ B1 theo Quyết định 66 Tương đương bậc 3 của Khung năng lực 6 bậc
7 Trình độ B2 theo Quyết định 66 Tương đương bậc 4 của Khung năng lực 6 bậc
8 Trình độ C1 theo Quyết định 66 Tương đương bậc 5 của Khung năng lực 6 bậc
9 Trình độ C2 theo Quyết định 66 Tương đương bậc 6 của Khung năng lực 6 bậc

 

Mẫu chứng chỉ tiếng anh B1
Chứng chỉ ngoại ngữ cũng là điều kiện để thi công chức, viên chức, ra trường và xin việc

Trước đây, công tác đào tạo và cấp chứng chỉ tin học ứng dụng A, B, C được thực hiện theo Quyết định 21/2000/QĐ-BGDĐT. Hiện nay, việc thi và cấp chứng chỉ tin học được quy định tại thông tư 03/2024/TT-BTTTT và thực hiện theo Thông tư liên tịch số 17/2016/TTLT-BGDĐT-BTTTT. Việc quy đổi chứng chỉ tin học được quy định tại Công văn 3755/BGDĐT-GDTX. Cụ thể như sau:

STT Loại chứng chỉ Chứng chỉ tin học theo thông tư 03
1 Chứng chỉ tin học A Chứng chỉ tin học cơ bản
2 Chứng chỉ tin học B
3 Chứng chỉ tin học C

Bỏ chứng chỉ ngoại ngữ, tin học theo quy định mới nhất

Thực hiện theo yêu cầu của Thủ tướng chính phủ và Bộ Nội vụ, thời gian gần đây các Bộ ngành đã liên tục ban hành Thông tư mới về tiêu chuẩn công chức, viên chức, qua đó đã bỏ yêu cầu về chứng chỉ ngoại ngữ tin học đối với một số chuyên ngành công chức, viên chức. Thời điểm hiện tại có 26 ngành công chức, viên chức đã được bãi bỏ yêu cầu chứng chỉ ngoại ngữ tin học đối với viên chức. Thông tin chi tiết hãy xem bảng tổng hợp dưới đây.

STT Đối tượng công chức, viên chức Số hiệu Thông tư Đơn vị ban hành
1 Công chức hành chính, văn thư 02/2021/TT-BNV Bộ Nội vụ
2 Công chức thi hành án dân sự 06/2021/TT-BTP Bộ Tư pháp
3 Công chức Quản lý thị trường 02/2022/TT-BCT Bộ Công Thương
4 Công chức kế toán, thuế, hải quan 29/2022/TT-BTC Bộ Tài chính
5 Công chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn 08/2022/TT-BNNPTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
6 Công chức chuyên ngành Ngân hàng 14/2022/TT-NHNN Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
7 Viên chức ngành y tế 03/2022/TT-BYT Bộ Y tế
8 Viên chức thư viện 02/2022/TT-BVHTTDL Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
9 Viên chức ngành di sản văn hóa 16/2021/TT-BVHTTDL
10 Viên chức công nghệ thông tin, an toàn thông tin 08/2022/TT-BTTTT Bộ Thông tin và Truyền thông
11 Viên chức âm thanh viên, phát thanh viên, dựng phim, quay phim ngành Thông tin và Truyền thông 07/2022/TT-BTTTT
12 Viên chức văn hóa cơ sở 03/2022/TT-BVHTTDL Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
13 Viên chức giáo viên mầm non 01/2021/TT-BGDĐT Bộ Giáo dục và Đào tạo
14 Viên chức giáo viên tiểu học 02/2021/TT-BGDĐT
15 Viên chức giáo viên trung học cơ sở 03/2021/TT-BGDĐT
16 Viên chức giáo viên trung học phổ thông 04/2021/TT-BGDĐT
17 Viên chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn 07/2022/TT-BNNPTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
18 Viên chức biên tập viên, phóng viên, biên dịch viên, đạo diễn truyền hình ngành Thông tin và Truyền thông 13/2022/TT-BTTTT Bộ Thông tin và Truyền thông
19 Viên chức lưu trữ 07/2022/TT-BNV Bộ Nội vụ
20 Viên chức trợ giúp viên pháp lý 05/2022/TT-BTP Bộ Tư pháp
21 Viên chức chuyên ngành khoa học và công nghệ 14/2022/TT-BKHCN Bộ Khoa học và Công nghệ
22 Viên chức thể dục thể thao 07/2022/TT-BVHTTDL Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch
23 Viên chức ngành tài nguyên và môi trường 12/2022/TT-BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường
24 Viên chức công tác xã hội 26/2022/TT-BLĐTBXH Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội
25 Viên chức giáo vụ tại trường dân tộc nội trú, chuyên, dự bị đại học, người khuyết tật 22/2022/TT-BGDĐT Bộ Giáo dục và Đào tạo
26 Viên chức thiết bị, thí nghiệm trong trường phổ thông và chuyên biệt 21/2022/TT-BGDĐT

Lưu ý: Danh sách các ngành bãi bỏ quy định chứng chỉ ngoại ngữ tin học đối với công chức viên chức, sẽ được chúng tôi cập nhật liên tục tại bài viết này khi có thông tư mới.

Xem thêm:

Hình thức đào tạo chứng chỉ tin học là gì

Hướng dẫn tra cứu chứng chỉ tin học.

Chiêu Sinh Lớp Học Ôn Chứng Chỉ Tin Học Thông Tư 03 Cấp Tốc – Có Chứng Chỉ Sau 2 Tuần – Chứng Chỉ Chuẩn Thông Tư 03

Nhận tư vấn từ giảng viên

Trên đây là những quy định mới về chứng chỉ tin học ngoại ngữ. Hy vọng những thông tin này đã giải đáp những thắc mắc của mọi người.

Xem thêm:

Chứng chỉ tin học A là gì? Còn giá trị sử dụng không?

Chứng chỉ tin học B là gì? Còn giá trị sử dụng không?

© 2026 VSTEP VIỆT NAM. All rights reserved.

Đăng ký tư vấn & nhận tài liệu

Hãy để lại thông tin của bạn để nhận tài liệu miễn phí và tư vấn lộ trình học tối ưu từ chuyên gia.

    Tư Vấn Luyện Thi VSTEP

    Hỗ trợ trực tuyến 24/7

    Xin chào! 👋 Bạn đang cần tư vấn lộ trình luyệnhay đăng ký thi?
    Vừa xong