Đăng ký tư vấn & nhận tài liệu
Hãy để lại thông tin của bạn để nhận tài liệu miễn phí và tư vấn lộ trình học tối ưu từ chuyên gia.
Chứng chỉ tiếng anh khung châu Âu là bài thi tiếng Anh quốc tế do Hội đồng Châu Âu phát triển.
- Tên viết tắt: CEFR
- Số cấp bậc trình độ: 6 bậc (A1, A2, B1, B2, C1, C2).
- Hình thức thi: Trắc nghiệm trên máy tính.
- Lệ phí: 900.000 VNĐ đến 3.300.000 VNĐ
- Địa điểm thi: Viện khoa học quản lý giáo dục IEMS, Học viện An ninh Nhân dân, Đại học Công nghệ Tp. Hồ Chí Minh…
Chứng chỉ tiếng anh chuẩn châu Âu là bài thi tiếng Anh quốc tế do Hội đồng Châu Âu phát triển, với mục tiêu cung cấp cơ sở khoa học chung để thiết kế giáo trình đào tạo, hỗ trợ giáo viên hay người được đào tạo có thể đánh giá được trình độ của mình. Chứng chỉ tiếng anh châu Âu được công nhận trên toàn quốc.
Khung trình độ Chung Châu Âu có tên là Common European Framework for Reference (viết tắt là CEFR). Chứng chỉ VSTEP Việt Nam được xây dựng dựa trên khung tham chiếu ngôn ngữ chung châu Âu. Hai loại chứng chỉ này có giá trị tương đương và có thể quy đổi trong một số trường hợp được đơn vị sử dụng lao động quy định.

Chứng chỉ tiếng anh châu Âu được công nhận giá trị trên toàn thế giới. Chính vì vậy chứng chỉ này có thể áp dụng cho rất nhiều đối tượng. Cụ thể như sau:
| STT | Cấp bậc | Đánh giá trình độ |
| 1 | A1 – Breakthrough or beginner | Trình độ căn bản tương ứng với yêu cầu giáo dục dành cho học sinh cấp I tại Việt Nam. |
| 2 | A2 – Waystage or elementary | Trình độ sơ cấp tương ứng với yêu cầu của học sinh cấp II tại Việt Nam |
| 3 | B1: Threshold or intermediate | Trình độ trung cấp tương ứng với yêu cầu của học sinh cấp III tại Việt Nam |
| 4 | B2-Upper intermediate | Trình độ trung cao cấp tương ứng với yêu cầu của học sinh đại học |
| 5 | C1 – Effective Operational Proficiency or advanced | Trình độ cao cấp tương ứng với yêu cầu giáo dục Việt Nam đối với học sinh tốt nghiệp đại học chuyên ngữ |
| 6 | C2 – Mastery or proficiency | Trình độ bản ngữ tương ứng với khả năng đọc và viết mọi loại văn bản thuộc bất kỳ chủ đề nào, có thể sử dụng tiếng anh trong mọi môi trường học thuật hay công việc |
Chứng chỉ châu Âu không ghi thời hạn sử dụng. Quy định chung của nhà nước là thời hạn sử dụng chứng chỉ sẽ do người đứng đầu đơn vị, doanh nghiệp quyết định. Hiện nay đa số các doanh nghiệp đều áp dụng thời hạn sử dụng chứng chỉ tiếng anh thường là 2 năm.
Dưới đây là bảng quy đổi chứng chỉ tiếng anh chuẩn châu Âu với các chứng chỉ tiếng anh phổ biến ở Việt Nam. Các bạn hãy tham khảo.
| CEFR | IELTS | TOEIC |
| A1 | 1.0 – 2.5 | |
| A2 | 3.0 – 3.5 | 150 |
| B1 | 4.0 – 4.5 | 350 |
| B2 | 5.0 – 6.0 | 625 – 750 |
| C1 | 7.0 – 8.0 | 800 – 850 |
| C2 | 8.5 – 9.0 | 855 + |
Lưu ý: Bảng quy đổi chỉ mang tính chất tham khảo, không mang giá trị quy đổi thực tế. Vì mỗi đơn vị sử dụng lao động sẽ có những quy định khác nhau, không phải đơn vị nào cũng chấp nhận quy đổi tương đương.
Đăng Ký Nhận Tài Liệu Luyện Thi Chứng Chỉ B1, B2 – Chuẩn Format Đề Thi Châu Âu, Cập Nhật Định Dạng Thi Mới Nhất
Xem thêm:
Các cấp độ tiếng anh Cambridge dành cho người lớn
Hiện nay có một số trường đại học và các đơn vị tổ chức được ủy quyền thi chứng chỉ tiếng anh chuẩn khung châu Âu. Các bạn có thể đăng ký thi tại:
Hiện nay mức lệ phí thi chứng chỉ tiếng anh khung châu Âu CEFR dao động từ 900.000 VNĐ đến 3.300.000 VNĐ tùy thuộc cấp bậc trình độ đăng ký. Để biết rõ mức lệ phí chính xác, các bạn nên liên hệ tới đơn vị tổ chức thi để biết rõ thông tin.

Xem thêm:
Đăng Ký Ngay Để Nhận Thông Tin Lớp Luyện Thi Chứng Chỉ B1, B2 Chuẩn Châu Âu — Học Phí Ưu Đãi, Phù Hợp Lịch Thi Của Bạn
Thời gian học và ôn luyện để thi đỗ chứng chỉ tiếng anh khung châu Âu, sẽ phụ thuộc rất nhiều vào năng lực, trình độ cá nhân, tuổi tác, phương án, lộ trình học, tài liệu ….Theo nghiên cứu của đại học Cambridge thời gian học chứng chỉ tiếng anh khung châu Âu như sau:
Từ một người chưa biết gì đến khi đạt trình độ A1 trung bình mất khoảng 75 giờ học, để đạt tới trình độ A2 sẽ mất khoảng 200 giờ học, đạt B1 là 400 giờ học, đạt trình độ B2 sẽ mất khoảng 600 giờ học, đạt trình độ B1 sẽ mất khoảng 800 giờ học và đạt C2 sẽ mất khoảng 1200 giờ học.
Việc tự ôn thi tiếng anh khung châu Âu tại nhà, mà không có giáo viên hay người có kinh nghiệm hướng dẫn. Bạn sẽ gặp những nhiều bất lợi, thậm chí tốn thời gian mà không mang lại kết quả như ý.
Để có được những phương pháp ôn luyện hiệu quả, có người hỗ trợ giúp sửa những lỗi sai và không tốn nhiều thời gian ôn luyện. Các bạn nên đăng ký học các khóa luyện thi chứng chỉ tiếng anh châu Âu tại những đơn vị luyện thi uy tín.
VSTEP Việt Nam là đơn vị đã có nhiều năm kinh nghiệm tổ chức các lớp luyện thi chứng chỉ tiếng anh khung châu Âu.Khóa luyện thi chứng chỉ tiếng anh châu Âu của VSTEP Việt Nam có thời gian ôn ngắn, tỷ lệ thi đỗ cao, lệ phí thi thấp.
Đến với VSTEP Việt Nam các bạn sẽ được cung cấp tài liệu, giáo trình ôn thi bám sát cấu trúc đề thi mới nhất. Đảm bảo sau 10 buổi ôn là các bạn có thể tự tin thi đỗ chứng chỉ với trình độ mong muốn.
Trên đây là toàn bộ thông tin về chứng chỉ tiếng anh chuẩn châu Âu. Hy vọng những nội dung đã chia sẻ, các bạn đã hiểu rõ mọi thông tin cần biết. Chúc các bạn sớm thi đỗ chứng chỉ mà mình mong muốn.
Xem thêm:
Hướng dẫn kiểm tra trình độ tiếng Anh A2, B1, B2 miễn phí.
Trình độ tiếng Anh có bao nhiêu cấp bậc.
Hãy để lại thông tin của bạn để nhận tài liệu miễn phí và tư vấn lộ trình học tối ưu từ chuyên gia.
Hỗ trợ trực tuyến 24/7