Đăng ký tư vấn & nhận tài liệu
Hãy để lại thông tin của bạn để nhận tài liệu miễn phí và tư vấn lộ trình học tối ưu từ chuyên gia.
Chứng chỉ C1 Cambridge là chứng chỉ tiếng Anh do Đại học Cambridge Anh cấp.
- Bài thi này có tên gọi là C1 Advanced.
- Cấu trúc gồm 4 bài thi kỹ năng: Đọc và sử dụng tiếng Anh, Nghe, Nói, Viết.
- Điểm đạt: 180 – 210 điểm.
Chứng chỉ C1 Advanced (tên gọi cũ trước năm 2018 là CAE – Certificate in Advanced English hoặc Cambridge English: Advanced) là chứng chỉ tiếng Anh được cấp bởi Hội đồng Khảo thí Tiếng Anh Đại học Cambridge (Cambridge University Press & Assessment).
Văn bằng này chứng nhận người sở hữu đã vượt qua bài thi kiểm tra năng lực toàn diện 4 kỹ năng (Nghe, Nói, Đọc, Viết) đạt mức 180 – 199 điểm trên Thang điểm Cambridge (Cambridge English Scale), chứng minh năng lực ngôn ngữ đạt chuẩn Bậc C1 (Advanced) theo Khung tham chiếu trình độ ngôn ngữ chung Châu Âu (CEFR), tương đương với Bậc 5 trên Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.

Trước đây, chứng chỉ C1 Cambridge (CAE) thường được sử dụng làm tiêu chuẩn để nâng ngạch, xét tuyển hoặc hoàn thiện hồ sơ cho công chức, viên chức giữ các vị trí quản lý hoặc giảng viên cao cấp. Tuy nhiên, theo các quy định quản lý nhà nước mới nhất, nhóm đối tượng này hiện nay không còn sử dụng chứng chỉ Cambridge nữa, mà bắt buộc phải chuyển sang thi lấy chứng chỉ VSTEP (Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam) do các trường Đại học được Bộ Giáo dục và Đào tạo cấp phép tổ chức.
Hỗ Trợ Ôn Luyện Thi Chứng Chỉ Tiếng Anh A2, B1, B2, C1 Trong Thời Gian Ngắn Nhất – Bằng Chuẩn Hồ Sơ Gốc Trên Website Nhà Trường
Theo quy định của Hội đồng Khảo thí tiếng Anh đại học Cambridge, chứng chỉ C1 Cambridge có thời hạn là vĩnh viễn và được công nhận tại nhiều quốc gia trên thế giới. Tuy nhiên nếu sử dụng chứng chỉ tiếng anh C1 Cambridge tại Việt Nam, thì bằng tiếng anh C1 Cambridge sẽ có thời hạn do đơn vị sử dụng lao động quyết định, thông thường là 2 năm.
Để giúp học viên có cái nhìn tổng quan về hệ thống quy đổi điểm giữa Cambridge, CEFR, VSTEP, TOEIC và IELTS, dưới đây là bảng đối chiếu chi tiết:
| CEFR / Cambridge / VSTEP | TOEIC ( Listening & Reading) | IELTS |
| A2 (KET) | 150 | 3.0 – 3.5 |
| B1 (PET) | 350 | 4.0 – 4.5 |
| B2 (FCE) | 625 – 750 | 5.0 – 6.0 |
| C1 (Advanced – CAE) | 800 – 850 | 7.0 – 8.0 |
| C2 (Proficiency – CPE) | 855 + | 8.5 – 9.0 |
Dựa trên bảng hệ thống, một học viên đạt trình độ C1 Advanced của Cambridge sẽ có năng lực ngôn ngữ tương đương với IELTS 7.0 – 8.0 hoặc TOEIC (L&R) 800 – 850 điểm.
Mọi thông số quy đổi trong bảng trên chỉ mang giá trị tham khảo về mặt học thuật và năng lực. Trên thực tế, việc chấp nhận quy đổi tương đương hoàn toàn phụ thuộc vào quy định riêng của từng đơn vị tiếp nhận (Trường học, Cơ quan hành chính, Bộ ban ngành, hoặc Doanh nghiệp).
Đề thi tiếng anh C1 Cambridge gồm 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết. Mỗi kỹ năng được chia thành nhiều phần nhỏ. Cụ thể như sau.
| Kỹ năng thi | Thời gian | Phần thi/Nội dung kiểm tra | Điểm tối đa |
| Phần nghe – Listening | 30 phút | Gồm 4 phần với 25 câu hỏi. Phần thi này sẽ đánh giá khả năng nghe hiểu của học viên thông qua các tài liệu như: thông báo báo, đoạn hội thoại thảo luận cuộc sống hàng ngày… | 25 |
| Phần thi Đọc – Reading | 45 phút | Gồm 6 phần thi với 32 câu hỏi. Phần thi này sẽ đánh giá khả năng đọc hiểu ý chính của học viên thông qua: biển báo, báo, tạp chí, đoạn hội thoại…. | 32 |
| Phần nói – Speaking | 12 – 17 phút | Gồm 4 phần thi với khoảng 5-6 câu hỏi. Phần thi này sẽ đánh giá khả năng giao tiếp bằng tiếng anh của học viên, cách phát âm, cách sử dụng cấu trúc ngữ pháp chuẩn… | 30 |
| Phần Viết – Writing | 45 phút | Gồm 2 phần với 2 câu hỏi. Phần thi này sẽ yêu cầu thí sinh viết một email và một bài báo (câu chuyện) qua đó đánh giá khả năng sử dụng từ vựng và cấu trúc ngữ pháp. | 40 |
Bài thi tiếng anh của Cambridge được chấm theo một thang điểm chung. Các bài thi thuộc trình độ thấp có điểm số tối đa thấp hơn và bài thi càng khó thì điểm tối đa càng cao. Điểm của bài thi CAE nằm trong ngưỡng từ 160 đến 210 điểm. cụ thể thang điểm cho từng trình độ như sau:
| Kỹ năng | Practice test score | Cambridge English Scale score | CEFR |
| Reading | 42 | 200 | Level C2 |
| 32 | 180 | Level C1 | |
| 23 | 160 | Level B2 | |
| 14 | 142* | – | |
| Speaking | 68 | 200 | Level C2 |
| 45 | 180 | Level C1 | |
| 30 | 160 | Level B2 | |
| 17 | 142* | – | |
| Listening | 24 | 200 | Level C2 |
| 18 | 180 | Level C1 | |
| 13 | 160 | Level B2 | |
| 8 | 142* | – | |
| Writing | 26 | 200 | Level C2 |
| 18 | 180 | Level C1 | |
| 12 | 160 | Level B2 | |
| 7 | 142* | – |
Thông qua bảng điểm trên, nếu như điểm thi trung bình 4 kỹ năng đạt 180 điểm trở lên được tính là “đạt” và được cấp chứng chỉ Cambridge Advanced certificate tương đương bằng C1 tiếng Anh của CEFR. Nếu đạt 200 điểm trở lên được cấp chứng chỉ tương đương C2.
Dưới đây là tổng hợp các tài liệu luyện thi tiếng anh C1 và đề thi C1 Cambridge.
Thí sinh nộp hồ sơ đăng ký dự thi trước hạn đăng ký 1 ngày. Hồ sơ thi B1 bao gồm các loại giấy tờ sau:
Xem thêm:
Kinh nghiệm thi C1, C2 tiếng anh cho người thi lần đầu.
Dưới đây là danh sách các địa điểm tổ chức thi chứng chỉ C1 Cambridge tại Việt Nam.
| STT | Tên đơn vị khảo thí | Địa chỉ | Khu vực |
| 1 | BrainClick Vietnam (JSC) | Số 16 Văn Cao, Phường Ngọc Hà | Hà Nội |
| 2 | Anh Viet FL – Informatics Centre | Số 01 Đường 03, KDC Kiến Phát, P. Long An | Tây Ninh |
| 3 | Apollo Education and Training | 181-183-185 Phố Huế, Q. Hai Bà Trưng | Hà Nội |
| 4 | Atlantic Five-Star English | Tầng 4, Tòa nhà 125 Hoàng Ngân, P. Yên Hòa | Hà Nội |
| 5 | Blue English Education Tech Academy | Lô 2.10 + 2.11, Đường Ngô Quyền, P. Trần Lãm | Hưng Yên |
| 6 | CB Mekong International Education | 17 Hai Bà Trưng, Phường An Hội | Vĩnh Long |
| 7 | Sở Giáo dục và Đào tạo TP.HCM | 66–68 Lê Thánh Tôn, Quận 1 | TP.HCM |
| 8 | Hanex Training Company Limited | 85 Nguyễn Thái Học | TP.HCM |
| 9 | Hoa Thang Education & Investment | KDC Bắc Xuân An, Hàm Thắng | Lâm Đồng |
| 10 | Language Link Vietnam | Tầng 2, Tòa nhà 34T, Phố Hoàng Đạo Thúy | Hà Nội |
| 11 | New Space International | Ngõ 151, Đường Vũ Quang, P. Thạch Linh | Hà Tĩnh |
| 12 | Nguyen Sieu International Education | 35 Mạc Thái Tổ, P. Yên Hòa | Hà Nội |
| 13 | Reap-Hevobooks | 187 Giảng Võ, Phường Ô Chợ Dừa | Hà Nội |
| 14 | School of International Training (SIT) | 121/9 Nguyễn Bình, Phường Phú Lợi | TP.HCM |
| 15 | Scots English Australia., JSC | Tòa nhà Mitec, Lô E2, Đường Dương Đình Nghệ | Hà Nội |
| 16 | Trường Đại học Tôn Đức Thắng | Số 19, Nguyễn Hữu Thọ, P. Tân Phong | TP.HCM |
| 17 | Trường Đại học Trà Vinh | 105 Kiên Thị Nhẫn, Nguyệt Hóa | Trà Vinh |
| 18 | Trung tâm GDNN – GDTX Cần Thơ | 01 Xô Viết Nghệ Tĩnh, P. An Cư, Q. Ninh Kiều | Cần Thơ |
| 19 | Vietnamese English School | 30 Trần Quang Khải, Phường Diên Hồng | Gia Lai |
| 20 | VMG ENGLISH | 388 Nguyễn Khuyến, KP 4A, P. Trảng Dài | Đồng Nai |
Lệ phí thi chứng chỉ C1 Cambridge (hay C1 Advanced / CAE) tại Việt Nam dao động từ 3.300.000 VNĐ đến 3.850.000 VNĐ tùy thuộc vào thời điểm, hình thức thi (trên giấy hoặc trên máy) và trung tâm tổ chức thi . Nếu kết quả không đạt học viên sẽ phải chờ đăng ký thi lại từ đầu.
Lưu ý: Mức lệ phí trên đây chỉ chính xác tại thời điểm viết bài.
Hỗ Trợ Ôn Luyện Thi Chứng Chỉ Tiếng Anh A2, B1, B2, C1 Và Tương Đương Trong Thời Gian Ngắn Nhất – Bằng Chuẩn Hồ Sơ Gốc Trên Website Nhà Trường
1. Giáo viên tiếng Anh tại các trường phổ thông công lập có được dùng chứng chỉ C1 Advanced thay thế cho chứng chỉ VSTEP Bậc 5 để hoàn thiện hồ sơ chức danh nghề nghiệp không?
Trả lời: Không. Theo các thông tư mới nhất của Bộ Giáo dục và Đào tạo và Bộ Nội vụ về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức giáo dục, chuẩn ngoại ngữ của giáo viên và giảng viên hiện nay quy định đích danh theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (VSTEP).
2. Thí sinh sở hữu chứng chỉ C1 Advanced với mức điểm tối đa (200 – 210 điểm) thì quyền lợi quy đổi điểm sẽ được tính như thế nào?
Trả lời: Theo quy chế của Cambridge, thí sinh dự thi bài thi C1 Advanced nhưng đạt mức điểm xuất sắc từ 200 đến 210 điểm sẽ được Hội đồng Khảo thí cấp chứng chỉ công nhận năng lực vượt bậc đạt trình độ C2 (Bậc 6 – mức cao nhất của khung CEFR).
3. Học sinh lớp 12 sở hữu chứng chỉ C1 Advanced (CAE) có được miễn thi bài thi môn Tiếng Anh trong kỳ thi Tốt nghiệp THPT không?
Trả lời: Có. Theo Quy chế thi tốt nghiệp THPT do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, chứng chỉ C1 Advanced (CAE) nằm trong danh mục các chứng chỉ ngoại ngữ được hợp pháp hóa để miễn thi bài thi môn Tiếng Anh.
4. Bài thi C1 Advanced hình thức thi trên máy tính (Computer-based) có điểm gì khác biệt so với hình thức thi trên giấy (Paper-based) không?
Trả lời: Hình thức thi trên giấy hay trên máy tính, cấu trúc đề thi, độ khó của các câu hỏi, tiêu chí chấm điểm của giám khảo và phôi bằng chứng chỉ được cấp hoàn toàn đồng nhất. Điểm khác biệt là thi trên máy tính giúp thí sinh dễ dàng chỉnh sửa văn bản ở bài thi Viết, có tai nghe độc lập cho bài thi Nghe và nhận được kết quả thi nhanh hơn (khoảng 2 – 3 tuần) so với thi trên giấy (khoảng 4 – 6 tuần).
Xem thêm:
Tổng hợp sách ôn thi C1, C2 Cambridge.
Hãy để lại thông tin của bạn để nhận tài liệu miễn phí và tư vấn lộ trình học tối ưu từ chuyên gia.
Hỗ trợ trực tuyến 24/7